Nitrobenzen
| Nitrobenzene | |||
|---|---|---|---|
|
| |||
| Tên khác | Nitrobenzol Oil of mirbane | ||
| Nhận dạng | |||
| Số CAS | |||
| PubChem | |||
| KEGG | |||
| ChEBI | |||
| ChEMBL | |||
| Số RTECS | DA6475000 | ||
| Ảnh Jmol-3D | ảnh | ||
| SMILES | đầy đủ
| ||
| InChI | đầy đủ
| ||
| UNII | |||
| Thuộc tính | |||
| Công thức phân tử | C6H5NO2 | ||
| Khối lượng mol | 123.06 g/mol | ||
| Bề ngoài | chất lỏng sánh màu vàng[1] | ||
| Mùi | cay, như xi đánh bóng giày[1] | ||
| Khối lượng riêng | 1,199 g/cm³ | ||
| Điểm nóng chảy | 5,7 °C (278,8 K; 42,3 °F) | ||
| Điểm sôi | 210,9 °C (484,0 K; 411,6 °F) | ||
| Độ hòa tan trong nước | 0.19 g/100 ml at 20 °C | ||
| Áp suất hơi | 0.3 mmHg (25°C)[1] | ||
| MagSus | -61,80·10−6 cm³/mol | ||
| Các nguy hiểm | |||
| Phân loại của EU | |||
| NFPA 704 |
| ||
| Chỉ dẫn R | R10, R23/24/25, R40, R48/23/24 , R51/53, R62 | ||
| Chỉ dẫn S | (S1/2), S28, Bản mẫu:S36/37, S45, S61 | ||
| Giới hạn nổ | 1.8%-?[1] | ||
| PEL | TWA 1 ppm (5 mg/m³) [skin][1] | ||
| LD50 | 780 mg/kg (đường miệng, chuột) 600 mg/kg (đường miệng, chuột) 590 mg/kg (mouse, oral) [2] | ||
| REL | TWA 1 ppm (5 mg/m³) [skin][1] | ||
| IDLH | 200 ppm[1] | ||
| Các hợp chất liên quan | |||
| Hợp chất liên quan | Anilin Benzenediazonium chloride Nitrosobenzene | ||
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |||
Nitrobenzen là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học C6H5NO2. Nitrobenzen là chất dầu màu vàng nhạt không tan trong nước với mùi giống hạnh đào. Khi ở thể rắn, chất này tạo thành tinh thể có màu vàng-xanh lá cây. Nitrobenzen được sản xuất với quy mô lớn từ tiền chất benzen, đến lượt nó lại là tiền chất để sản xuất anilin. Trong phòng thí nghiệm, đôi khi nó được sử dụng như một dung môi, chủ yếu cho các chất ái điện tử.
Sản xuất
Nitrobenzen được điều chế với quá trình nitrat hóa benzen với hỗn hợp axit sulfuricđặc, nước, và axit nitric. Hỗn hợp này đôi khi được gọi là "acid hỗn hợp." Việc sản xuất nitrobenzen là một trong những quá trình nguy hiểm nhất được tiến hành trong ngành công nghiệp hoá chất vì khả năng tỏa nhiệt của phản ứng (ΔH = −117 kJ/mol).
Sản lượng nitrobenzen toàn cầu trong năm 1985 vào khoảng 1.7×106 tấn.[3]
Cơ chế nitrat hóa
Quá trình nitrat hóa liên quan đến sự hình thành ion nitronium (NO2+), tiếp theo là một phản ứng thế thơm ái điện tử của nó với benzen. Ion nitronium được tạo ra tại chỗ với phản ứng của axit nitric và một chất khử nước có tính axit, điển hình là axit sulfuric:
- HNO3 + H+ ⇌ NO2+ + H2O
Ứng dụng
Khoảng 97% sản lượng nitrobenzen được dùng làm tiền chất để sản xuất anilin, chất này lại dùng làm tiền chất để sản xuất các hóa chất xử lý cao su, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm (chủ yếu loại thuốc nhuộm azo), thuốc nổ, và dược phẩm.
Tham khảo
- ^ a b c d e f g "NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0450". Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).
- ^ "Nitrobenzene". Nguy hiểm ngay lập tức đến tính mạng hoặc sức khỏe. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).
- ^ Gerald Booth (2007). "Nitro Compounds, Aromatic". In: Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. John Wiley & Sons: New York. doi:10.1002/14356007.a17_411
Liên kết ngoài
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.

