Sky Sword I

Sky Sword I
Tên lửa TC-1 Sky Sword I
LoạiTên lửa không đối không
Tên lửa đất đối không
Nơi chế tạoĐài Loan
Lược sử hoạt động
Phục vụThập niên 1980 đến nay
Sử dụng bởiKhông quân Đài LoanQuân đội Đài Loan
Lược sử chế tạo
Năm thiết kếĐầu thập niên 1980
Nhà sản xuấtViện Khoa học và Công nghệ Trung Sơn
Các biến thểHệ thống phòng không AntelopeSea Oryx
Tên lửa TC-1 dưới cánh của một chiếc F-CK-1A thuộc không quân Đài Loan triển khai tại Căn cứ Không quân Thanh Tuyền Cương

Sky Sword I, Tien Chien I, hay TC-1 (tiếng Trung: 天劍一; bính âm: Tiān Jiàn Yī; Wade–Giles: Tʻien1 Chien4 I1; dịch nghĩa: Thiên Kiếm I) là một loại tên lửa không đối không tầm ngắn dẫn đường bằng hồng ngoại do Đài Loan phát triển và chế tạo. Tên lửa này có khả năng “bắn và quên” (fire-and-forget) cũng như chế độ bám bắt mục tiêu theo radar (slave-by-radar). Cấu tạo của tên lửa bao gồm đầu dò ảnh nhiệt (imaging infrared seeker), đầu đạn nổ mạnh, động cơ nhiên liệu rắn và hệ thống điều khiển dẫn đường.[1] Đầu dò sử dụng công nghệ hồng ngoại hai phổ (dual spectral IR) với tầm phát hiện 18,5 km.[2]

Sky Sword I cũng được sử dụng như một tên lửa đất đối không trong hệ thống phòng không tên lửa tầm ngắn Antelope.[3][4]

Phát triển

Tên lửa Sky Sword I được phát triển vào giữa những năm 1980 và được công bố vào tháng 5 năm 1986, là tên lửa không đối không đầu tiên do Đài Loan phát triển.[5] Việc sản xuất tên lửa bắt đầu từ năm 1991, và phiên bản không đối không chính thức được biên chế vào Không quân Đài Loan từ năm 1993. Sky Sword I có nhiều điểm tương đồng với AIM-9 của Mỹ (cũng đang phục vụ tại Đài Loan), và đảm nhiệm vai trò tương tự trên máy bay tiêm kích F-CK-1 giống như AIM-9 trên F-16. Năm 2017, Viện Khoa học và Công nghệ Trung Sơn đã trưng bày một biến thể TC-1 với động cơ có đường kính lớn hơn.[6]

Lịch sử hoạt động

Tên lửa TC-1 đã được triển khai trong cuộc tập trận ngoài khơi bờ biển phía đông của Đài Loan năm 2019.[7]

Các phiên bản

TC-1L

Hệ thống phòng không Antelope

Phiên bản phóng từ mặt đất TC-1L, là một phần của Hệ thống phòng không Antelope.[8]

Sea TC-1

Biến thể Sea TC-1 được phát triển để sử dụng với hệ thống Sea Oryx, với đầu dò cải tiến, liên kết dữ liệu và động cơ tên lửa được nâng cấp.[9]

Xem thêm

Các loại tương tự

  • AIM-9 Sidewinder – (Hoa Kỳ): tên lửa không đối không tầm ngắn rất phổ biến; nhiều biến thể phục vụ trong nhiều lực lượng vũ trang trên thế giới.
  • RIM-116 Rolling Airframe Missile – (Hoa Kỳ): tên lửa đất đối không cỡ nhỏ dùng cho phòng thủ hạm đội.
  • AAM-3 – (Nhật Bản): tên lửa không đối không tầm ngắn do Mitsubishi Heavy Industries phát triển.
  • AAM-5 – (Nhật Bản): tên lửa không đối không tầm ngắn thế hệ mới hơn AAM-3.
  • R.550 Magic – (Pháp): tên lửa không đối không tầm ngắn do Matra/MBDA phát triển.
  • MICA – (Pháp): hệ thống tên lửa không đối không tầm trung đến xa, với biến thể dẫn đường bằng radar hoặc hồng ngoại.
  • MAA-1 Piranha – (Brazil): tên lửa không đối không tầm ngắn được phát triển thay thế Sidewinder trong Không quân Brazil.
  • A-Darter – (Nam Phi): tên lửa không đối không tầm ngắn hiện đại phát triển bởi Denel Dynamics với đối tác Brazil.
  • Fatter – (Iran): tên lửa không đối không tầm ngắn dựa trên thiết kế Sidewinder của Mỹ.
  • R-73 – (Liên Xô): tên lửa không đối không tầm ngắn hiện đại của Liên Xô/Nga (còn được gọi là AA‑11 Archer).
  • PL-9 – (Trung Quốc): tên lửa không đối không tầm ngắn do Trung Quốc phát triển.
  • Python – (Israel): dòng tên lửa không đối không tầm ngắn do Rafael Advanced Defense Systems phát triển (như Python‑5).

Tham khảo

  1. ^ "NCSIST". www.ncsist.org.tw. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017.
  2. ^ "IR Seeker (Sky Sword I)". cmano-db.com. CMANO. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  3. ^ "The Antelope – Missile Defense Advocacy Alliance".
  4. ^ "Antelope Tien Chien 1 TC-1 surface-to-air defense missile system technical data sheet specifications | Taiwan Taiwanese missile vehicle system UK | Taiwan Taiwanese army military equipment vehicle U". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
  5. ^ Jane's Weapon Systems. F. Watts. 1987.
  6. ^ Cheng Jiawen, Hong Zhe Zhengyi. "國造海劍羚艦對空飛彈 預計111年服役". udn.com. UDN. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  7. ^ Evelyn Kao, Matt Yu and. "Taiwan holds live-fire drill along east coast". focustaiwan.tw. Focus Taiwan. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  8. ^ "Antelope Air Defense System". www.ncsist.org.tw. National Chung Shan Institute of Science and Technology. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  9. ^ Minnick, Wendell (ngày 12 tháng 8 năm 2015). "Taiwan Defense Show Exhibits New Weapons". www.defensenews.com. Defense News. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.