Ray Allen

Ray Allen
Allen năm 2016
Thông tin cá nhân
Sinh20 tháng 7, 1975 (51 tuổi)
Merced, California, Hoa Kỳ
Thống kê chiều cao6 ft 5 in (196 cm)
Thống kê cân nặng205 lb (93 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung họcTrường Trung học Hillcrest (Dalzell, Nam Carolina)
Đại họcUConn (1993–1996)
NBA Draft1996 / Vòng: 1 / Chọn: thứ 5
Được lựa chọn bởi Minnesota Timberwolves
Sự nghiệp thi đấu1996–2014
Vị tríHậu vệ ghi điểm
Số34, 20
Quá trình thi đấu
19962003Milwaukee Bucks
20032007Seattle SuperSonics
20072012Boston Celtics
20122014Miami Heat
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng
Thống kê sự nghiệp NBA
Điểm24,505 (18.9 ppg)
Bắt bóng bật bảng5,272 (4.1 rpg)
Kiến tạo4,361 (3.4 apg)
Số liệu tại Basketball-Reference.com
Vào sảnh danh vọng bóng rổ với tư cách cầu thủ
Danh hiệu
Bóng rổ nam
Đại diện cho  United States
Thế vận hội Olympic
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2000 Sydney Đồng đội
FIBA Americas Championship
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2003 San Juan Đồng đội
Summer Universiade
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1995 Fukuoka Đồng đội

Walter Ray Allen Jr. (sinh ngày 20 tháng 7 năm 1975) là một cựu cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ. Allen đã thi đấu 18 mùa giải tại Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA) và được vinh danh vào Sảnh danh vọng Bóng rổ Naismith Memorial với tư cách cầu thủ vào năm 2018. Ông được coi là một trong những tay ném 3 điểm vĩ đại nhất mọi thời đại. Allen từng 10 lần lọt vào đội hình NBA All-Star và giành được một huy chương vàng Olympic khi thi đấu cho đội tuyển bóng rổ nam Hoa Kỳ vào năm 2000. Tại thời điểm giải nghệ, ông là cầu thủ ném 3 điểm thành công nhiều nhất lịch sử NBA trước khi bị Stephen Curry vượt qua vào năm 2021. Tính đến năm 2025, ông xếp thứ ba trong danh sách những cầu thủ ném 3 điểm thành công nhiều nhất mọi thời đại của NBA. Vào năm 2021, ông được bầu chọn vào Đội hình kỷ niệm 75 năm NBA.

Allen thi đấu bóng rổ đại học cho đội Connecticut Huskies trong ba mùa giải trước khi được lựa chọn ở lượt thứ 5 chung cuộc tại kỳ NBA Draft 1996. Tại đây, ông đã phát triển thành một tay săn bàn cự phách của Milwaukee Bucks, sát cánh cùng Glenn RobinsonSam Cassell để đưa đội bóng tiến sâu tại các vòng playoff. Năm 2003, ông được chuyển nhượng sang Seattle SuperSonics, nơi ông khẳng định vững chắc danh tiếng săn bàn của mình khi phá vỡ nhiều kỷ lục của giải đấu về cả ném 3 điểm lẫn ném phạt. Sau đó, Allen chuyển tới Boston Celtics, cùng Kevin GarnettPaul Pierce tạo nên bộ ba "Big Three", đưa đội bóng lên ngôi vô địch NBA vào năm 2008. Sau năm mùa giải gắn bó với Celtics, ông chuyển sang khoác áo Miami Heat trong hai mùa, cả hai lần đều lọt vào đến Chung kết NBA và giành chức vô địch vào năm 2013. Cú ném 3 điểm thành côngcủa ông ở những giây cuối trận để quân bình tỷ số và đưa Trận 6 của loạt sê-ri Chung kết năm 2013 vào hiệp phụ được coi là một trong những pha bóng mang tính biểu tượng và đáng nhớ nhất lịch sử NBA. Allen chính thức tuyên bố giải nghệ vào ngày 1 tháng 11 năm 2016 sau khi từng cống hiến cho bốn đội bóng NBA khác nhau.

Song song với sự nghiệp NBA, Allen cũng tham gia đóng một số bộ phim, nổi bật nhất là vai diễn thần đồng bóng rổ Jesus Shuttlesworth trong tác phẩm điện ảnh chính kịch của đạo diễn Spike Lee mang tên He Got Game (1998). Diễn xuất của Allen trong vai Shuttlesworth nhận được nhiều lời khen ngợi từ giới phê bình, và cái tên này sau đó đã trở thành biệt danh bóng rổ của ông.[1][2][3]

Thống kê sự nghiệp

Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 †  Vô địch NBA  *  Dẫn đầu toàn giải  ‡  Kỉ lục NBA


Đại học

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
1993–94 Connecticut 34 0 21.6 .510 .402 .792 4.6 1.4 1.1 .2 12.6
1994–95 Connecticut 32 31 32.8 .489 .445 .727 6.8 2.3 1.9 .5 21.1
1995–96 Connecticut 35 35 34.7 .472 .466 .810 6.5 3.3 1.7 .5 23.4
Sự nghiệp 101 66 29.7 .487 .448 .779 6.0 2.4 1.6 .4 19.0

NBA

Mùa giải chính thức

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
1996–97 Milwaukee 82 81 30.9 .430 .393 .823 4.0 2.6 .9 .1 13.4
1997–98 Milwaukee 82* 82* 40.1 .428 .364 .875 4.9 4.3 1.4 .1 19.5
1998–99 Milwaukee 50* 50* 34.4 .450 .356 .903 4.2 3.6 1.1 .1 17.1
1999–00 Milwaukee 82 82* 37.4 .455 .423 .887 4.4 3.8 1.3 .2 22.1
2000–01 Milwaukee 82 82* 38.2 .480 .433 .888 5.2 4.6 1.5 .2 22.0
2001–02 Milwaukee 69 67 36.6 .462 .434 .873 4.5 3.9 1.3 .3 21.8
2002–03 Milwaukee 47 46 35.8 .437 .395 .913 4.6 3.5 1.2 .2 21.3
Seattle 29 29 41.3 .441 .351 .920 5.6 5.9 1.6 .1 24.5
2003–04 Seattle 56 56 38.4 .440 .392 .904 5.1 4.8 1.3 .2 23.0
2004–05 Seattle 78 78 39.3 .428 .376 .883 4.4 3.7 1.1 .1 23.9
2005–06 Seattle 78 78 38.7 .454 .412 .903 4.3 3.7 1.3 .2 25.1
2006–07 Seattle 55 55 40.3 .438 .372 .903 4.5 4.1 1.5 .2 26.4
2007–08 Boston 73 73 35.9 .445 .398 .907 3.7 3.1 .9 .2 17.4
2008–09 Boston 79 79 36.4 .480 .409 .952 3.5 2.8 .9 .2 18.2
2009–10 Boston 80 80 35.2 .477 .363 .913 3.2 2.6 .8 .3 16.3
2010–11 Boston 80 80 36.1 .491 .444 .881 3.4 2.7 1.0 .2 16.5
2011–12 Boston 46 42 34.0 .458 .453 .915 3.1 2.4 1.1 .2 14.2
2012–13 Miami 79 0 25.8 .449 .419 .886 2.7 1.7 .8 .2 10.9
2013–14 Miami 73 9 26.5 .442 .375 .905 2.8 2.0 .7 .1 9.6
Sự nghiệp 1,300 1,149 35.6 .452 .400 .894 4.1 3.4 1.1 .2 18.9
All-Star 10 0 20.1 .423 .310 .765 2.6 2.2 1.1 .2 14.5

Playoffs

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
1999 Milwaukee 3 3 40.0 .532 .474 .615 7.3 4.3 1.0 .3 22.3
2000 Milwaukee 5 5 37.2 .444 .385 .909 6.6 2.6 1.6 .0 22.0
2001 Milwaukee 18 18 42.7 .477 .479 .919 4.1 6.0 1.3 .6 25.1
2005 Seattle 11 11 39.6 .474 .378 .889 4.3 3.9 1.3 .4 26.5
2008 Boston 26 26 38.0 .428 .396 .913 3.8 2.7 .9 .3 15.6
2009 Boston 14 14 40.4 .403 .350 .948 3.9 2.6 1.1 .4 18.3
2010 Boston 24 24 38.5 .431 .386 .863 3.3 2.6 .9 .1 16.1
2011 Boston 9 9 40.1 .523 .571 .960 3.8 2.4 1.2 .1 18.9
2012 Boston 18 10 34.2 .395 .304 .711 4.1 1.0 .9 .1 10.7
2013 Miami 23 0 24.9 .430 .406 .870 2.8 1.3 .5 .1 10.2
2014 Miami 20 1 26.4 .413 .388 .919 3.4 1.6 .7 .2 9.3
Sự nghiệp 171 121 35.5 .443 .401 .883 3.8 2.6 1.0 .2 16.1

Tham khảo

  1. ^ Levy, Emanuel (ngày 27 tháng 4 năm 1998). "He Got Game". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ Ebert, Roger (ngày 1 tháng 5 năm 1998). "He Got Game". Rogerebert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ Edelstein, David (ngày 3 tháng 5 năm 1998). "He Got Balls". Slate. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.