Philippe Clement

Philippe Clement
Clement trên cương vị trợ lý huấn luyện viên của Club Brugge
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 22 tháng 3, 1974 (52 tuổi)
Nơi sinh Antwerp, Bỉ
Chiều cao 1,91 m
Vị trí Trung vệ, tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Norwich City (huấn luyện viên trưởng)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1992–1995 Beerschot 48 (1)
1995–1998 Genk 86 (3)
1998–1999 Coventry City 12 (0)
1999–2009 Club Brugge 256 (38)
2009–2011 Germinal Beerschot 54 (2)
Tổng cộng 456 (44)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1998–2007 Bỉ 38 (1)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2012 Club Brugge (tạm quyền)
2013 Club Brugge (tạm quyền)
2017 Waasland-Beveren
2017–2019 Genk
2019–2022 Club Brugge
2022–2023 Monaco
2023–2025 Rangers
2025– Norwich City
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Philippe Clement (sinh ngày 22 tháng 3 năm 1974) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ và cựu cầu thủ, hiện là huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Norwich City tại EFL Championship.[1]

Ông bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại các câu lạc bộ Bỉ BeerschotGenk từ năm 1992 đến năm 1998, sau đó gia nhập Coventry City ở Anh trong một mùa giải. Clement sau đó trở về quê nhà và dành mười mùa giải tại Club Brugge từ năm 1999 đến năm 2009, có hơn 300 lần ra sân. Ở cấp độ quốc tế, Clement có 38 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bỉ từ năm 1998 đến năm 2007 và ghi một bàn thắng.

Với tư cách huấn luyện viên, Clement dẫn dắt Genk và Club Brugge giành các chức vô địch Belgian Pro League trong ba mùa giải liên tiếp. Ở nước ngoài, ông từng dẫn dắt Monaco tại Ligue 1Rangers tại Scottish Premiership, giành một Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland.

Sự nghiệp thi đấu

Sinh ra tại Antwerp, Clement thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc tiền vệ phòng ngự cho Beerschot, Genk, Coventry CityClub Brugge. Ở tuổi 35, sau khi hết hạn hợp đồng, ông trở về quê nhà vào tháng 6 năm 2009 và gia nhập Germinal Beerschot.[2]

Clement thi đấu 38 trận cho đội tuyển quốc gia Bỉ và có tên trong đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 1998 cùng Euro 2000, nhưng bỏ lỡ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 vì chấn thương gân kheo.[3] Trận ra mắt của ông là khi vào sân thay người trong trận giao hữu hòa 2–2 với Na Uy vào ngày 25 tháng 3 năm 1998,[4] còn bàn thắng duy nhất của ông vào ngày 7 tháng 6 năm 2003 đến trong trận hòa 2–2 với Bulgaria ở vòng loại Euro 2004.[3]

Sự nghiệp huấn luyện

Trợ lý và huấn luyện viên tạm quyền của Club Brugge

Cuối sự nghiệp cầu thủ vào mùa hè năm 2011, Clement trở thành trưởng đội U-21 của Club Brugge.[5] Aimé Anthuenis, huấn luyện viên của ông tại Genk mùa giải 1998–99 và là một trong những người dìu dắt ông, nhớ lại: "Ở Genk cũng như với [đội tuyển quốc gia], tôi nhận thấy cậu ấy có tố chất cho công việc này. Cậu ấy quan tâm, đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến, cư xử như một thủ lĩnh và có tinh thần đồng đội rất tốt."[6]

Từ mùa giải 2012–13, Clement trở thành trợ lý huấn luyện viên đội một.[5] Tháng 11 năm 2012, ông có trải nghiệm đầu tiên với tư cách huấn luyện viên tạm quyền trong hai trận, giữa thời điểm Georges Leekens bị sa thải[7]Juan Carlos Garrido được bổ nhiệm.[5] Trận ra mắt của ông với tư cách huấn luyện viên đội một vào ngày 8 tháng 11 là trận hòa 2–2 trên sân nhà trước Newcastle United ở vòng bảng UEFA Europa League,[8] và ba ngày sau đó ông thua 1–6 trên sân đội đầu bảng Anderlecht tại giải vô địch quốc gia.[9]

Clement sau đó trở thành trợ lý của Garrido.[5] Tháng 9 năm 2013, ông tiếp quản vai trò huấn luyện viên tạm quyền sau khi chiến lược gia người Tây Ban Nha bị sa thải, rồi tiếp tục làm trợ lý cho Michel Preud'homme cho đến cuối mùa giải 2016–17.[5] Trong thời gian Clement làm việc tại đây, Club Brugge giành ba danh hiệu gồm Cúp bóng đá Bỉ năm 2015, chức vô địch quốc gia và Siêu cúp năm 2016, cùng bốn lần á quân và một lần xếp thứ ba tại Pro League.[5]

Beveren và Genk

Ngày 24 tháng 5 năm 2017, Clement được bổ nhiệm theo hợp đồng ba năm cho công việc huấn luyện viên trưởng chính thức đầu tiên của mình tại Waasland-Beveren.[10] Tháng 12 cùng năm, ông chuyển đến Genk, nơi ông từng thi đấu trước đây.[11] Ông đưa đội bóng vào Chung kết Belgian Cup 2018, nơi đội thua Standard Liège 0–1; ông chỉ trích trọng tài vì cho rằng đội đối phương được phép câu giờ bằng những chấn thương nhỏ.[12] Mùa giải 2017–18 kết thúc với suất dự Europa League sau chiến thắng play-off 2–0 trước Zulte Waregem, và đội lọt vào vòng 32 đội của giải đấu châu lục trước khi thua 1–4 trên sân nhà trước Slavia Prague;[13][14] đội bóng của ông vô địch quốc gia ở mùa giải 2018–19.[15]

Trở lại Club Brugge

Tháng 5 năm 2019, Clement trở lại Club Brugge theo hợp đồng ba năm.[16] Đội bóng của ông thua Chung kết Belgian Cup 2020 với cách biệt một bàn trước Royal Antwerp,[17] và lọt vào vòng 32 đội Europa League trước khi bị Manchester United loại với tổng tỉ số 1–6.[18] Ông giành chức vô địch quốc gia trong hai mùa giải đầu tiên,[19] và sau đó được trao hợp đồng không thời hạn.[20] Ngày 17 tháng 7 năm 2021, ông giành Siêu cúp bóng đá Bỉ với chiến thắng 3–2 trước Genk tại Jan Breydel.[21]

AS Monaco

Ngày 3 tháng 1 năm 2022, Clement rời Club Brugge sau ba mùa giải và gia nhập Monaco thuộc Ligue 1 của Pháp trên cương vị huấn luyện viên trưởng, sau khi Niko Kovač rời đội. Ông ký hợp đồng hai năm rưỡi đến tháng 6 năm 2024.[22] Trận ra mắt của ông sáu ngày sau đó là trận hòa không bàn thắng trên sân Nantes.[23] Ông đưa đội từ vị trí thứ sáu lên thứ ba trong phần còn lại của mùa giải đầu tiên, bao gồm chuỗi chín chiến thắng liên tiếp.[24] Trong vòng hai tuần vào tháng 3, đội bóng của ông bị loại khỏi bán kết Cúp bóng đá Pháp trên chấm luân lưu sau trận hòa 2–2 cũng trên sân Nantes,[25] và bị Braga loại ở vòng 16 đội Europa League.[26]

Đội bóng của Clement kết thúc ở vị trí thứ sáu và không giành được suất dự cúp châu Âu vào cuối mùa giải 2022–23, dẫn đến việc ông bị sa thải.[24] Monaco bị câu lạc bộ Ligue 2 Rodez loại ở vòng Ba cúp quốc nội trên chấm luân lưu tại Stade Louis II,[27] và bị Bayer Leverkusen loại ở vòng play-off Europa League.[28]

Rangers

Clement được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của câu lạc bộ Rangers tại Scottish Premiership vào ngày 15 tháng 10 năm 2023, kế nhiệm Michael Beale và huấn luyện viên tạm quyền Steven Davis.[29] Ông ký hợp đồng đến mùa hè năm 2027.[3]

Trong trận ra mắt, đội bóng của Clement thắng Hibernian 4–0 trên sân nhà.[30] Ông giành Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland vào ngày 17 tháng 12 nhờ bàn thắng duy nhất của James Tavernier trong trận chung kết trước Aberdeen, đồng thời nâng chuỗi bất bại của mình lên 14 trận trên mọi đấu trường.[31] Chuỗi trận của ông kết thúc ở con số 16 vào ngày 30 tháng 12, với thất bại 1–2 trên sân Celtic trong trận Old Firm.[32] Rangers kết thúc mùa giải đầu tiên 2023–24 của Clement với vị trí á quân sau Celtic ở giải vô địch quốc gia và Cúp bóng đá Scotland, đồng thời thua đối thủ này bốn lần trên mọi đấu trường, bao gồm Chung kết Cúp bóng đá Scotland 2024.[33]

Một ngày trước khi mùa giải 2024–25 bắt đầu, Clement gia hạn hợp đồng thêm một năm, đến năm 2028.[34] Rangers lọt vào chung kết Cúp Liên đoàn, thua Celtic trên chấm luân lưu sau trận hòa 3–3 vào ngày 15 tháng 12.[35] Một tháng sau, ban lãnh đạo câu lạc bộ vẫn ủng hộ Clement tiếp tục tại vị, bất chấp việc đội kém đối thủ cùng thành phố 18 điểm.[36]

Tuy nhiên, vào ngày 23 tháng 2 năm 2025, Rangers sa thải Clement. Đội bóng kém Celtic 13 điểm trên bảng xếp hạng Scottish Premiership 2024–25, sau khi thua St Mirren trên sân nhà lần đầu tiên kể từ năm 1991 và bị câu lạc bộ Scottish Championship Queen's Park loại khỏi Cúp bóng đá Scotland ở vòng Năm tại Ibrox.[37]

Norwich City

Clement được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng câu lạc bộ Norwich City tại EFL Championship vào ngày 18 tháng 11 năm 2025, ký hợp đồng đến năm 2029 với tư cách người kế nhiệm Liam Manning.[38]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Genk 1995–96 Belgian First Division 33 1 0 0 0 0 0 0 33 1
1996–97 Belgian First Division 23 0 0 0 0 0 0 0 23 0
1997–98 Belgian First Division 30 2 0 0 0 0 0 0 30 2
Tổng cộng 86 3 0 0 0 0 0 0 86 3
Coventry City 1998–99 Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 12 0 2 0 0 0 2 0 16 0
Club Brugge 1999–2000 Belgian First Division 31 4 0 0 2 0 0 0 33 4
2000–01 Belgian First Division 16 4 0 0 1 0 0 0 17 4
2001–02 Belgian First Division 32 6 1 0 8 1 0 0 41 7
2002–03 Belgian First Division 29 5 1 0 10 0 0 0 40 5
2003–04 Belgian First Division 31 4 2 0 12 0 0 0 45 4
2004–05 Belgian First Division 24 4 8 1 9 1 0 0 41 6
2005–06 Belgian First Division 22 4 0 0 7 0 0 0 29 4
2006–07 Belgian First Division 29 2 1 0 6 1 0 0 36 3
2007–08 Belgian First Division 13 2 1 0 2 1 0 0 16 3
2008–09 Belgian First Division 22 3 1 1 5 1 0 0 28 5
Tổng cộng 256 38 15 2 62 5 0 0 333 45
Germinal Beerschot 2009–10 Belgian First Division 26 2 4 0 0 0 0 0 30 2
2010–11 Belgian First Division 28 0 4 0 0 0 0 0 32 0
Tổng cộng 54 2 8 0 0 0 0 0 62 2
Tổng cộng sự nghiệp 408 43 25 2 62 5 2 0 497 50

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[39]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Bỉ 1998 8 0
1999 2 0
2000 1 0
2001 3 0
2002 3 0
2003 5 1
2004 8 0
2005 4 0
2006 1 0
2007 3 0
Tổng cộng 38 1
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Clement.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Philippe Clement[39]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 6 năm 2003 Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria 2–1 2–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004

Thống kê huấn luyện

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 4 năm 2026
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Từ Đến Thành tích Tham khảo
St T H B % Thắng
Club Brugge (tạm quyền) 4 tháng 11 năm 2012 15 tháng 11 năm 2012 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 00&00000000000000000000000,0
Club Brugge (tạm quyền) 19 tháng 9 năm 2013 20 tháng 9 năm 2013 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &0000000000000100000000100,0
Waasland-Beveren 1 tháng 7 năm 2017 18 tháng 12 năm 2017 &000000000000002200000022 &00000000000000090000009 &00000000000000050000005 &00000000000000080000008 0&000000000000004089999940,9 [40]
Genk 18 tháng 12 năm 2017 30 tháng 6 năm 2019 &000000000000008200000082 &000000000000004700000047 &000000000000002100000021 &000000000000001400000014 0&000000000000005729999957,3 [40]
Club Brugge 30 tháng 6 năm 2019 3 tháng 1 năm 2022 &0000000000000129000000129 &000000000000007000000070 &000000000000003300000033 &000000000000002600000026 0&000000000000005429999954,3 [40]
Monaco 3 tháng 1 năm 2022 4 tháng 6 năm 2023 &000000000000007300000073 &000000000000003700000037 &000000000000001700000017 &000000000000001900000019 0&000000000000005070000050,7 [40]
Rangers 15 tháng 10 năm 2023 23 tháng 2 năm 2025 &000000000000008600000086 &000000000000005500000055 &000000000000001600000016 &000000000000001500000015 0&000000000000006400000064,0 [40]
Norwich City 18 tháng 11 năm 2025 Hiện tại &000000000000003300000033 &000000000000001900000019 &00000000000000050000005 &00000000000000090000009 0&000000000000005760000057,6 [40]
Tổng cộng &0000000000000428000000428 &0000000000000238000000238 &000000000000009800000098 &000000000000009200000092 0&000000000000005560000055,6

Danh hiệu

Cầu thủ

Genk[41]

Club Brugge[42]

Huấn luyện viên

Genk

Club Brugge

Rangers

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Norwich City appoint Philippe Clement as head coach". Norwich City F.C. ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  2. ^ "Clement quitte le FC Bruges pour le GBA" [Clement leaves Club Brugge for GBA] (bằng tiếng French). RTBF. ngày 29 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ a b c Grant, Michael (ngày 15 tháng 10 năm 2023). "Philippe Clement appointed Rangers manager". The Times. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.
  4. ^ Larsimont, Frédéric; Thienpont, Pierre-Yves (ngày 18 tháng 3 năm 2002). "23 Diables sur la route de l'Asie PHILIPPE CLÉMENT basket et bosse des maths" [23 Devils on the road to Asia PHILIPPE CLÉMENT basketball and maths wiz]. Le Soir (bằng tiếng French). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ a b c d e f "Le Club Bruges offre un CDI à son entraîneur Philippe Clement" [Club Brugge offer a contract of indefinite length to their manager Philippe Clement]. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
  6. ^ "Philippe Clément : sa méthode, sa personnalité, les secrets de sa réussite" [Philippe Clément: his method, his personality, the secrets of his success]. RTBF Sport (bằng tiếng Pháp). ngày 21 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
  7. ^ Scholten, Berend (ngày 4 tháng 11 năm 2012). "Bruges remercie Leeskens" [Brugge dismiss Leeskens] (bằng tiếng French). UEFA. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "Newcastle's Shola Ameobi seals comeback draw against Club Brugge". The Guardian. ngày 8 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.
  9. ^ "6-1, le Champion d'automne dévore Bruges" [6-1, Autumn champions devour Brugge] (bằng tiếng French). RTBF. ngày 11 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ "Philippe Clément nouvel entraîneur de Waasland-Beveren" [Philippe Clément new manager of Waasland-Beveren]. L'Équipe (bằng tiếng French). ngày 24 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ "Belgique : Philippe Clement nouvel entraîneur de Genk" [Belgium: Philippe Clement new manager of Genk]. L'Équipe (bằng tiếng French). ngày 19 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ Van Damme, Hermès; Moren, Robby (ngày 18 tháng 3 năm 2018). "Clement pointe Lardot du doigt : "Je n'ai jamais vu ça"" [Clement points the finger at Lardot: "I never saw that"] (bằng tiếng French). Walfoot. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ Buyse, Frank; Coorevits, Jochen (ngày 28 tháng 5 năm 2018). "Philippe Clement: "Ik hoop dat mijn vrouw mij niet zag dansen"" [Philippe Clement: "I hope that my wife didn't see me dancing"]. Het Nieuwsblad (bằng tiếng Dutch). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "Europa League – Humilié à domicile par le Slavia Prague (1-4), Genk ne verra pas les 8es de finale" [Europa League – Humiliated at home by Slavia Prague (1–4), Genk will not see the last 16] (bằng tiếng French). BX1. ngày 21 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ a b Lunay, Mehdi (ngày 20 tháng 5 năm 2019). "Genk, un champion efficace (surtout) dans les moments importants" [Genk, an efficient champion (especially) in the important moments] (bằng tiếng French). RTBF. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ "Le FC Bruges présente Philippe Clement: «C'était la personne idéale»" [Club Brugge present Philippe Clement: "He was the ideal person"]. Le Soir (bằng tiếng French). ngày 29 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ "Philippe Clément après la défaite du FC Bruges face à l'Antwerp: «En première mi-temps, je n'ai pas reconnu mes joueurs»" [Philippe Clement after Club Brugges' defeat to Antwerp: "In the first half, I didn't recognise my players"]. Le Soir (bằng tiếng French). ngày 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ Carayol, Tumaini (ngày 27 tháng 2 năm 2020). "Manchester United 5-0 Club Brugge (6-1 agg): Europa League last 32 – as it happened". The Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.
  19. ^ a b Ryo, Rodolphe (ngày 31 tháng 12 năm 2021). "Monaco: qui est Philippe Clement, le probable successeur de Niko Kovac?" [Monaco: who is Philippe Clement, Niko Kovac's likely successor?] (bằng tiếng French). RMC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ "Philippe Clement prolonge au FC Bruges: il signe un contrat à durée indéterminée" [Philippe Clement extends at Club Brugge: he signs a contract of indefinite length]. Le Soir (bằng tiếng French). ngày 5 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ a b Joséphy, Vincent (ngày 17 tháng 7 năm 2021). "Le Club de Bruges carbure déjà à la Supercoupe" [Club Brugge already gain the Super Cup]. Le Soir (bằng tiếng French). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ "Philippe Clement nommé entraîneur de Monaco en remplacement de Niko Kovac (officiel)" [Philippe Clement named manager of Monaco replacing Niko Kovac (official)]. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
  23. ^ Boisaubert, Romain (ngày 9 tháng 1 năm 2022). "Ligue 1 : L'AS Monaco prend un point à Nantes pour la première de Philippe Clement" [Ligue 1: AS Monaco take a point at Nantes on Philippe Clement's debut]. Monaco Tribune (bằng tiếng French). Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ a b "Philippe Clément remercié par Monaco après la dernière journée de Ligue 1 : "Ce fut un honneur d'entraîner ce merveilleux club"" [Philippe Clement dismissed by Monaco after the last matchday of Ligue 1: "It was an honour to manage this marvellous club"]. L'Avenir (bằng tiếng French). ngày 4 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ "Philippe Clement (Monaco) après l'élimination à Nantes : « Les penalties, ça reste un peu une loterie »" [Philippe Clement (Monaco) after the elimination at Nantes: "Penalties, they remain a bit of a lottery"]. L'Équipe (bằng tiếng French). ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ "Philippe Clement (Monaco) après l'élimination contre Braga : « Je suis déçu »" [Philippe Clement (Monaco) after the elimination against Braga: "I am disappointed"]. L'Équipe (bằng tiếng French). ngày 17 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ "Coupe de France: Rodez renverse Monaco à Louis-II aux tirs au but" [Coupe de France: Rodez defeat Monaco at the Stade Louis II on penalties]. L'Express (bằng tiếng French). ngày 7 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ "Philippe Clement, l'entraîneur de Monaco après l'élimination en Ligue Europa : « Je n'ai jamais été aussi fier que ce soir »" [Philippe Clement, Monaco manager after Europa League leimination: "I have never been as proud as I was this evening"]. L'Équipe (bằng tiếng French). ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ "Philippe Clement: Rangers appoint former Monaco head coach as manager". BBC Sport. ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  30. ^ Atkinson, Mark (ngày 22 tháng 10 năm 2023). "Rangers-Hibs reaction: Vile fans must be outed, calm Philippe Clement, did groundsman take seed talk literally". The Scotsman. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
  31. ^ a b McPheat, Nick (ngày 17 tháng 12 năm 2023). "Rangers 1–0 Aberdeen". BBC Sport. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  32. ^ Duncan, Thomas (ngày 30 tháng 12 năm 2023). "Celtic 2–1 The Rangers". BBC Sport. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  33. ^ Duncan, Thomas (ngày 25 tháng 5 năm 2024). "'Little details' cause Rangers to start rebuild với regrets". BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
  34. ^ "Clement backs 'longer term' Rangers plan với new deal". BBC Sport. ngày 2 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025.
  35. ^ Dowden, Martin (ngày 20 tháng 12 năm 2024). "We must get penalty decision out of our heads - Clement". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025.
  36. ^ Lewis, Jane (ngày 11 tháng 1 năm 2025). "Rangers board back under-pressure Clement". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025.
  37. ^ McLaughlin, Chris (ngày 23 tháng 2 năm 2025). "Rangers sack Clement following loss to St Mirren". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2025.
  38. ^ "Norwich City appoint Philippe Clement as head coach". Norwich City. ngày 18 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  39. ^ a b Philippe Clement tại National-Football-Teams.com
  40. ^ a b c d e f "Managers: Philippe Clement". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026.
  41. ^ "Racing Genk | Palmares".
  42. ^ "De geschiedenis van Club Brugge in cijfers".
  43. ^ "Philippe Clement verkozen tot Coach van het Jaar".
  44. ^ "Philippe Clement is opnieuw Coach van het Jaar bij de Gouden Schoen".
  45. ^ "Trofee Raymond Goethals". ngày 21 tháng 3 năm 2014.
  46. ^ "PHILIPPE CLEMENT NAMED SCOTTISH PREMIERSHIP MANAGER OF THE MONTH SCOTTISH PREMIERSHIP". Rangers.co.uk. Rangers Football Club. ngày 5 tháng 2 năm 2024.
  47. ^ "PHILIPPE CLEMENT NAMED SCOTTISH PREMIERSHIP MANAGER OF THE MONTH". Rangers.co.uk. Rangers Football Club. ngày 15 tháng 3 năm 2024.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Huấn luyện viên bóng đá EFL Championship

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.