Nabil Ghilas
|
Ghilas với Algérie năm 2014 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nabil Ghilas[1] | ||
| Ngày sinh | 20 tháng 4, 1990 [2] | ||
| Nơi sinh | Marseille, Pháp[2] | ||
| Chiều cao | 1,83 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Berre SpC | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2007–2008 | Burel FC | ||
| 2008–2009 | AJ Bosquet-Néréïdes | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2010 | Cassis Carnoux | 23 | (1) |
| 2010–2013 | Moreirense | 47 | (15) |
| 2010–2011 | → Vizela (mượn) | 26 | (6) |
| 2013–2017 | Porto | 16 | (1) |
| 2013 | Porto B | 1 | (0) |
| 2014–2015 | → Córdoba (mượn) | 27 | (7) |
| 2015–2016 | → Levante (mượn) | 20 | (0) |
| 2016–2017 | → Gaziantepspor (mượn) | 29 | (8) |
| 2017–2019 | Göztepe | 29 | (7) |
| 2019–2020 | Vitória FC | 15 | (2) |
| 2021–2022 | Athlético Marseille | 1 | (0) |
| 2023- | Berre SpC | ||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | Algérie | 8 | (2) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:44, 4 tháng 8 năm 2022 (UTC) | |||
Nabil Ghilas (sinh ngày 20 tháng 4 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho Berre SC. Sinh tại Pháp, anh từng khoác áo đội tuyển quốc gia Algérie.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Những năm đầu và Moreirense
Sinh tại Marseille, Pháp, Ghilas chỉ thi đấu bóng đá nghiệp dư tại quê nhà. Năm 2010, ở tuổi 20, anh chuyển tới Moreirense F.C. tại Bồ Đào Nha và ngay lập tức được cho mượn tới F.C. Vizela ở giải hạng ba.[3] Anh trở lại câu lạc bộ ở mùa giải 2011–12, góp phần giúp đội bóng trở lại Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha sau bảy năm vắng mặt.[4]
Ghilas thi đấu toàn bộ 30 trận cho đội bóng đến từ Moreira de Cónegos ở mùa giải 2012–13, ghi 13 bàn tại giải vô địch quốc gia và 16 bàn trên mọi đấu trường.[5] Những điểm nhấn bao gồm các cú đúp trong các chiến thắng trên sân nhà trước C.D. Nacional với tỷ số 3–1[6] và S.C. Beira-Mar với tỷ số 3–0,[7] nhưng đội bóng của anh phải xuống hạng ngay sau đó.
Porto
Ngày 8 tháng 7 năm 2013, Ghilas gia nhập FC Porto theo hợp đồng bốn năm với mức phí được cho là khoảng 3 triệu euro,[8] kèm điều khoản giải phóng hợp đồng trị giá 30 triệu euro.[9] Anh có trận ra mắt chính thức vào ngày 22 tháng 9, thi đấu trong thời gian bù giờ của trận hòa 2–2 trên sân G.D. Estoril Praia.[10]
Ghilas ghi bàn thắng đầu tiên cho đội bóng miền bắc Bồ Đào Nha vào ngày 5 tháng 2 năm 2014, trước cùng đối thủ, trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà ở vòng tứ kết Cúp bóng đá Bồ Đào Nha.[11] Bàn thắng thứ hai của anh đến 22 ngày sau, khi anh ghi bàn gỡ hòa 3–3 trên sân Eintracht Frankfurt tại vòng 32 đội UEFA Europa League, giúp Porto đi tiếp với tổng tỷ số 5–5; trong cả hai trận, anh đều vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai.[12]
Ngày 1 tháng 9 năm 2014, Ghilas được cho câu lạc bộ Tây Ban Nha Córdoba CF mượn.[13] Lần đầu tiên anh ra sân tại La Liga là vào ngày 12 tháng 9, khi vào thay Mike Havenaar ở phút 59 trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước UD Almería.[14]
Ghilas ghi bàn thắng đầu tiên cho đội bóng Andalusia vào ngày 18 tháng 10, lập công duy nhất cho đội trong thất bại 1–2 trên sân nhà trước Málaga CF.[15] Ngày 10 tháng 7 năm 2015, anh chuyển tới một câu lạc bộ khác cùng giải đấu là Levante UD theo hợp đồng cho mượn một năm.[16]
Sự nghiệp quốc tế
Ghilas lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Algérie vào tháng 3 năm 2013, cho trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Bénin,[17] nhưng không thi đấu trong trận này. Anh có lần đầu khoác áo đội tuyển vào ngày 9 tháng 6 trước cùng đối thủ và cũng tại giải đấu đó, vào thay Islam Slimani ở phút 74 và ghi bàn cuối cùng trong chiến thắng 3–1 trên sân khách.[18]
Ghilas có trận ra mắt tại Giải vô địch bóng đá thế giới vào ngày 17 tháng 6 năm 2014, thi đấu sáu phút cuối trong thất bại 1–2 ở vòng bảng trước Bỉ tại Belo Horizonte.[19]
Đời tư
Anh trai của Ghilas, Kamel, cũng là một cựu cầu thủ bóng đá và thi đấu ở vị trí tiền đạo. Anh trai của anh cũng từng chơi bóng tại Pháp, Bồ Đào Nha và cho đội tuyển Algérie.[20]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 27 tháng 11 năm 2021[21]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Cassis Carnoux | 2009–10 | CFA | 23 | 1 | 0 | 0 | — | — | 23 | 1 | ||
| Moreirense | 2010–11 | Liga de Honra | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2011–12 | Liga de Honra | 17 | 2 | 3 | 1 | 4 | 1 | — | 24 | 4 | ||
| 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha | 30 | 13 | 2 | 0 | 5 | 3 | — | 37 | 16 | ||
| Tổng cộng | 47 | 15 | 5 | 1 | 9 | 4 | — | 61 | 20 | |||
| Vizela (mượn) | 2010–11 | Segunda Divisão | 26 | 6 | 0 | 0 | — | — | 26 | 6 | ||
| Porto | 2013–14 | Primeira Liga | 16 | 1 | 5 | 1 | 4 | 0 | 10[c] | 2 | 35 | 4 |
| Porto B | 2013–14 | Segunda Liga | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Córdoba (mượn) | 2014–15 | La Liga | 27 | 7 | 1 | 0 | — | — | 28 | 7 | ||
| Levante (mượn) | 2015–16 | La Liga | 20 | 0 | 2 | 0 | — | — | 22 | 0 | ||
| Gaziantepspor (mượn) | 2016–17 | Süper Lig | 29 | 8 | 1 | 0 | — | — | 30 | 8 | ||
| Göztepe | 2017–18 | Süper Lig | 21 | 6 | 0 | 0 | — | — | 21 | 6 | ||
| 2018–19 | 8 | 1 | 1 | 0 | — | — | 9 | 1 | ||||
| Vitória FC | 2019–20 | Primeira Liga | 15 | 2 | 2 | 3 | 2 | 0 | — | 19 | 5 | |
| Athlético Marseille | 2021–22 | National 3 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 234 | 47 | 17 | 5 | 15 | 4 | 10 | 2 | 276 | 58 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bồ Đào Nha, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha
- ^ Bốn lần ra sân ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân và hai bàn thắng ở UEFA Europa League
Bàn thắng quốc tế
- Tính đến 31 tháng 5 năm 2014
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Algeria trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Ghilas.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 6 năm 2013 | Mustapha Tchaker, Blida, Algérie | 3–1 | 3–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 2 | 31 tháng 5 năm 2014 | Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ | 2–0 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Porto
Tham khảo
- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of players: Algeria" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ^ a b c "N. Ghilas" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
- ^ Veloso, Sandro (ngày 21 tháng 1 năm 2013). "Portugal dos Pequenitos" [Little Portugal]. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Verts d'Europe: L'accession en Liga pour Nabil Ghilas" [Greens of Europe: Liga rise for Nabil Ghilas] (bằng tiếng Pháp). DZFoot. ngày 14 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ Marques, Sara (ngày 8 tháng 7 năm 2013). "Ghilas: o goleador que se apaixonou pelo futebol há poucos meses" [Ghilas: the scorer who fell in love with football a few months ago] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Moreirense vence Nacional por 3–1" [Moreirense defeat Nacional by 3–1]. Jornal de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 26 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Moreirense-Beira-Mar, 3–0: Pujança de Ghilas no cinismo de Inácio" [Moreirense-Beira-Mar, 3–0: Ghilas power in Inácio cynicism]. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 10 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
- ^ "É o tudo ou nada para Nabil Ghilas" [It's all or nothing for Nabil Ghilas]. A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 8 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
- ^ "Ghilas certo por quatro épocas" [Ghilas confirmed for four seasons]. A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 8 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
- ^ Ruela, João (22 tháng 9). "Pior exibição da época custa primeira perda de pontos" [Worst display of season equals loss of first points]. Diário de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ Labreca, Tiago (ngày 6 tháng 2 năm 2014). "Vitória "tirada a ferros" leva Porto para as meias finais da Taça" [Win "with tweezers" takes Porto to Cup semi-finals]. VAVEL (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Vavel. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Porto snatch last-16 place from Eintracht's grasp". UEFA. ngày 27 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2014.
- ^ "Nabil Ghilas nuevo jugador del Córdoba C.F." [Nabil Ghilas new player of Córdoba C.F.] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Córdoba CF. ngày 1 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Cartabia leveller denies Almeria". ESPN FC. ngày 12 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Malaga keep Cordoba waiting for win". ESPN FC. ngày 18 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Nabil Ghilas llega al Levante cedido por el FC Porto" [Nabil Ghilas arrives at Levante loaned from FC Porto] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Levante UD. ngày 10 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
- ^ "CM / Algérie – Bénin, les 24 joueurs convoqués" [WC / Algeria – Benin, the 24 called players] (bằng tiếng Pháp). DZFoot. ngày 7 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013.
- ^ "Bénin – Algérie: 1–3" [Benin – Algeria: 1–3]. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Subs inspire Belgian comeback". FIFA. ngày 17 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Nabil Ghilas: "Je veux faire mieux que mon frère"" [Nabil Ghilas: "I want to do better than my brother"] (bằng tiếng Pháp). Le Buteur. ngày 28 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "N. Ghilas". Soccerway. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Supertaça: FC Porto 3 – Vit. de Guimarães 0 – 2013" [Supercup: FC Porto 3 – Vit. de Guimarães 0 – end] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). TSF. ngày 10 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:DZFoot
- Nabil Ghilas tại ForaDeJogo
- Nabil Ghilas tại BDFutbol
- Bản mẫu:TFF player
- Nabil Ghilas tại National-Football-Teams.com
- Nabil Ghilas – Thành tích thi đấu FIFA
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.