Lorenzo Insigne
|
Insigne vào năm 2021 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lorenzo Insigne[1] | ||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 4 tháng 6, 1991 [1] | ||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Frattamaggiore, Napoli, Ý[2] | ||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,63 m (5 ft 4 in)[3] | ||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cánh | ||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||
| –2006 | Olimpia Sant'Arpino | ||||||||||||||||||||||||||||
| 2006–2010 | Napoli | ||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2022 | Napoli | 337 | (96) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2010 | → Cavese (mượn) | 10 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2011 | → Foggia (mượn) | 33 | (19) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2012 | → Pescara (mượn) | 37 | (18) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2022–2025 | Toronto FC | 66 | (15) | ||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2011 | U-20 Ý | 5 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2013 | U-21 Ý | 15 | (7) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2012–2022 | Ý | 54 | (10) | ||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 3 năm 2022 | |||||||||||||||||||||||||||||
Lorenzo Insigne (phát âm tiếng Ý: [loˈrɛntso inˈsiɲe]; sinh ngày 4 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh. Dù sở hữu chiều cao khiêm tốn, anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, tốc độ và khả năng sút phạt tốt.
Insigne đại diện cho đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ý và ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ý vào tháng 9 năm 2012. Anh là thành viên của đội tuyển Ý vô địch UEFA Euro 2020.
Phong cách chơi
Insigne là tiền đạo có thể chơi theo sơ đồ 4-3-3 hoặc 4-2-3-1 ở cả hai cánh. Đồng đội cũ của anh tại Napoli và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Macedonia Goran Pandev xem anh là "Lionel Messi nước Ý".[4]
Đời tư
Insigne có ba anh em trai, đó là Roberto Insigne, Marco Insigne và Antonio Insigne, cả ba đều là cầu thủ bóng đá. Roberto Insigne cũng từng thi đấu cho Napoli.[5]
Ngày 31 tháng 12 năm 2012, Insigne kết hôn với Genoveffa "Jenny" Darone.[6] Họ có với nhau hai đứa con là Carmine Insigne (sinh ngày 4 tháng 4 năm 2013) và Christian Insigne (sinh ngày 13 tháng 3 năm 2015).[7][8]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Coppa Italia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | |||
| Napoli | 2009–10 | Serie A | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | 1 | 0 | |||
| Cavese (mượn) | 2009–10 | Lega Pro Prima Divisione | 10 | 0 | 0 | 0 | – | – | 10 | 0 | |||
| Foggia (mượn) | 2010–11 | 33 | 19 | 0 | 0 | – | – | 33 | 19 | ||||
| Pescara (mượn) | 2011–12 | Serie B | 37 | 18 | 1 | 2 | – | – | 38 | 20 | |||
| Napoli | 2012–13 | Serie A | 37 | 5 | 1 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 43 | 5 | |
| 2013–14 | 36 | 3 | 5 | 3 | 10 | 3 | – | 51 | 9 | ||||
| 2014–15 | 20 | 2 | 1 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 28 | 2 | |||
| 2015–16 | 32 | 12 | 0 | 0 | 5 | 1 | 0 | 0 | 37 | 13 | |||
| 2016–17 | 37 | 18 | 4 | 1 | 8 | 1 | 0 | 0 | 49 | 20 | |||
| 2017–18 | 37 | 8 | 2 | 1 | 9 | 5 | 0 | 0 | 48 | 14 | |||
| 2018–19 | 28 | 10 | 2 | 0 | 11 | 4 | – | 41 | 14 | ||||
| 2019–20 | 37 | 8 | 4 | 3 | 5 | 2 | – | 46 | 13 | ||||
| 2020–21 | 35 | 19 | 4 | 0 | 8 | 0 | 1 | 0 | 48 | 19 | |||
| Tổng cộng Napoli | 305 | 85 | 23 | 8 | 68 | 16 | 1 | 0 | 397 | 109 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 384 | 122 | 31 | 17 | 68 | 16 | 1 | 0 | 484 | 155 | |||
Đội tuyển quốc gia
- Tính đến 24 tháng 3 năm 2022[11]
| Ý | ||||
|---|---|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn | ||
| 2012 | 1 | 0 | ||
| 2013 | 3 | 1 | ||
| 2014 | 2 | 0 | ||
| 2015 | 0 | 0 | ||
| 2016 | 7 | 1 | ||
| 2017 | 8 | 1 | ||
| 2018 | 9 | 1 | ||
| 2019 | 4 | 3 | ||
| 2020 | 4 | 0 | ||
| 2021 | 15 | 3 | ||
| 2022 | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 54 | 10 | ||
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng và kết quả của Ý được để trước.[12]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 14 tháng 8 năm 2013 | Sân vận động Olimpico, Rome, Ý | 1–2 | 1–2 | Giao hữu | |
| 2. | 24 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Friuli, Udine, Ý | 1–0 | 1–1 | ||
| 3. | 11 tháng 6 năm 2017 | 5–0 | Vòng loại World Cup 2018 | |||
| 4. | 27 tháng 3 năm 2018 | Sân vận động Wembley, London, Anh | 1–1 | 1–1 | Giao hữu | |
| 5. | 8 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Olympic, Athens, Hy Lạp | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Euro 2020 | |
| 6. | 11 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Juventus, Turin, Ý | 1–1 | 2–1 | ||
| 7. | 15 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina | 2–0 | 3–0 | ||
| 8. | 4 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Renato Dall'Ara, Bologna, Ý | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 9. | 11 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Olimpico, Rome, Ý | 3–0 | 3–0 | Euro 2020 | |
| 10. | 2 tháng 7 năm 2021 | Allianz Arena, Munich, Đức | 2–0 | 2–1 |
Danh hiệu
- Napoli
- Đội tuyển quốc gia Ý
Tham khảo
- ^ a b "2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players: Italy" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 21. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2019.
- ^ Pasquale, Tina (ngày 13 tháng 6 năm 2014). "Nel mondo di Insigne, da Frattamaggiore al Mondiale, da Lorenzo a Lorenzinho: "Italia, io sono pronto"". La Repubblica (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Roster - Toronto FC". www.torontofc.ca. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Pandev incorona Insigne: «Mi ricorda Messi» [Pandev praises Insigne: "He reminds me of Messi"]" (bằng tiếng Ý). Corriere dello Sport – Stadio. ngày 31 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Lorenzo e i suoi fratelli: alla scoperta della prole Insigne, famiglia di calcio [Lorenzo and his brothers: on the hunt of the Insigne offspring, football family]" (bằng tiếng Ý). SoccerMagazine. ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013.
- ^ "Mogli storiche e nuove fidanzate: ecco le Wags azzurre" (bằng tiếng Ý). Sky.it. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017.
- ^ "E' nato Carmine il primogenito dell'attaccante azzurro" (bằng tiếng Ý). S.S.C. Napoli. ngày 4 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Auguri a Lorenzo Il magnifico: è nato Christian, secondogenito di casa Insigne!" (bằng tiếng Ý). Tutto Napoli. ngày 13 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Lorenzo Insigne". Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2013.
- ^ Lorenzo Insigne tại Soccerway
- ^ Lorenzo Insigne tại National-Football-Teams.com
- ^ "Nazionale in cifre: Convocazioni e presenze in campo - Insigne, Lorenzo" (bằng tiếng Ý). FIGC. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Thông tin tại AIC.football.it Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
- Thông tin Lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2021 tại Wayback Machine tại Lega Serie A
- Thông tin tại FIGC (bằng tiếng Ý)
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.