Karol Linetty
|
Linetty với Lech Poznań năm 2014 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Karol Linetty[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 2, 1995 [1] | ||
| Nơi sinh | Żnin, Ba Lan | ||
| Chiều cao | 1,76 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Kocaelispor | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2006 | Sokół Damasławek | ||
| 2006–2012 | Lech Poznań | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2016 | Lech Poznań | 93 | (6) |
| 2016–2020 | Sampdoria | 124 | (11) |
| 2020–2025 | Torino | 131 | (3) |
| 2025– | Kocaelispor | 15 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U-15 Ba Lan | 4 | (0) |
| 2011–2012 | U-17 Ba Lan | 12 | (1) |
| 2012 | U-19 Ba Lan | 6 | (0) |
| 2013–2017 | U-21 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2014–2023 | Ba Lan | 47 | (5) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 1 năm 2026 (UTC) | |||
Karol Linetty ([ˈkarɔl liˈnɛttɨ] ⓘ; sinh ngày 2 tháng 2 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Süper Lig của Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor.
Linetty bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp tại Lech Poznań. Anh gia nhập đội bóng Ý Sampdoria vào tháng 7 năm 2016 và có hơn 100 lần ra sân cho câu lạc bộ, trước khi chuyển đến Torino vào tháng 9 năm 2020. Sau chín năm thi đấu tại Ý, anh ký hợp đồng với đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor vào giữa năm 2025.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lech Poznań
Linetty được gọi lên đội một của Lech Poznań năm 2012. Anh có trận ra mắt vào ngày 2 tháng 11 năm 2012, khi vào sân thay Szymon Drewniak ở phút 60 trong trận gặp Wisła Kraków.[2]
Ý
Tháng 7 năm 2016, Linetty chuyển đến câu lạc bộ Serie A Sampdoria và ký hợp đồng năm năm với câu lạc bộ.[3]
Tháng 9 năm 2020, Linetty ký hợp đồng bốn năm với Torino với mức phí được cho là 7,5 triệu euro.[cần dẫn nguồn] Ngày 13 tháng 11 năm 2023, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trước Roma ở phút 55.[4] Ngày 3 tháng 1 năm 2024, Linetty gia hạn hợp đồng với Torino đến ngày 30 tháng 6 năm 2025.[5]
Linetty rời Torino khi hợp đồng của anh hết hạn vào tháng 6 năm 2025.[6]
Kocaelispor
Ngày 14 tháng 8 năm 2025, Linetty ký hợp đồng một mùa giải với câu lạc bộ mới thăng hạng Süper Lig Kocaelispor.[7]
Sự nghiệp quốc tế
Linetty ra mắt đội tuyển quốc gia Ba Lan vào ngày 18 tháng 1 năm 2014 trong trận gặp Na Uy, ghi một bàn thắng trong chiến thắng chung cuộc 3–0 của Ba Lan.[8] Sau đó, anh được lựa chọn tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.[9]
Tháng 6 năm 2018, Linetty được điền tên vào danh sách 23 cầu thủ Ba Lan tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 5 năm 2025[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lech Poznań | 2012–13 | Ekstraklasa | 14 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| 2013–14 | Ekstraklasa | 28 | 1 | — | — | — | 28 | 1 | ||||
| 2014–15 | Ekstraklasa | 23 | 2 | 5 | 3 | 1[b] | 0 | — | 29 | 5 | ||
| 2015–16 | Ekstraklasa | 28 | 3 | 3 | 0 | 9[c] | 1 | 1[d] | 1 | 41 | 5 | |
| Tổng cộng | 93 | 6 | 8 | 3 | 10 | 1 | 1 | 1 | 112 | 11 | ||
| Sampdoria | 2016–17 | Serie A | 35 | 1 | 3 | 0 | — | — | 38 | 1 | ||
| 2017–18 | Serie A | 29 | 3 | 0 | 0 | — | — | 29 | 3 | |||
| 2018–19 | Serie A | 32 | 3 | 3 | 0 | — | — | 35 | 3 | |||
| 2019–20 | Serie A | 28 | 4 | 2 | 0 | — | — | 30 | 4 | |||
| Tổng cộng | 124 | 11 | 8 | 0 | — | — | 132 | 11 | ||||
| Torino | 2020–21 | Serie A | 27 | 1 | 3 | 0 | — | — | 30 | 1 | ||
| 2021–22 | Serie A | 16 | 0 | 2 | 0 | — | — | 18 | 0 | |||
| 2022–23 | Serie A | 32 | 1 | 3 | 0 | — | — | 35 | 1 | |||
| 2023–24 | Serie A | 28 | 0 | 1 | 0 | — | — | 29 | 0 | |||
| 2024–25 | Serie A | 28 | 1 | 2 | 0 | — | — | 30 | 1 | |||
| Tổng cộng | 131 | 3 | 11 | 0 | — | — | 142 | 3 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 348 | 20 | 27 | 3 | 10 | 1 | 1 | 1 | 386 | 25 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Ba Lan, Coppa Italia
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Ba lần ra sân ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Ba Lan
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 9 năm 2023[12]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Ba Lan | 2014 | 5 | 1 |
| 2015 | 4 | 0 | |
| 2016 | 4 | 0 | |
| 2017 | 5 | 0 | |
| 2018 | 5 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 7 | 1 | |
| 2021 | 10 | 3 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 47 | 5 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Poland trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Linetty.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 1 năm 2014 | Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 3–0 | 3–0 | Giao hữu | ||||||||
| 2 | 14 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan | 2–0 | 3–0 | UEFA Nations League A
2020–21|- |
3 | 14 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga | 1–1 | 1–2 | UEFA Euro 2020 | ||
| 4 | 2 tháng 9 năm 2021 | Sân vận động Narodowy, Warsaw, Ba Lan | 4–1 | 4–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | ||||||||
| 5 | 5 tháng 9 năm 2021 | Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino | 4–0 | 7–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
Lech Poznań[13]
Cá nhân
Tham khảo
- ^ a b c "FIFA World Cup Russia 2018: List of players: Poland" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 22. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Ekstraklasa: To już nie szlagier. Wisła - Lech 0:1". Przegląd Sportowy Onet (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2023.
- ^ Szymandera, Mateusz (ngày 29 tháng 7 năm 2016). "Linetty w Sampdorii". Lech Poznań (bằng tiếng Ba Lan).
- ^ "AS Roma 1-1 Torino | Final Score". ESPN. ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Linetty, rinnovo sino al 2025" [Linetty, renews until 2025]. Torino FC (bằng tiếng Ý). ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ^ Laudański, Radosław (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Serie A. Karol Linetty oficjalnie pożegnał się z Torino i stał się wolnym zawodnikiem". sport.tvp.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ^ Papuga, Wojciech (ngày 14 tháng 8 năm 2025). "Karol Linetty ma nowy klub. Reprezentant Polski zasilił szeregi tureckiego Kocaelisporu" [Karol Linetty has a new club. The Polish international has joined Turkey's Kocaelispor]. sport.tvp.pl. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ Zimkowski, Bartosz (ngày 18 tháng 1 năm 2024). "Wygrana w dobrym stylu - relacja z meczu Polska - Norwegia". Sportowe Fakty (bằng tiếng Ba Lan).
- ^ Korzeniowski, Paweł (ngày 30 tháng 5 năm 2016). "Adam Nawałka podał ostateczną kadrę na Euro 2016!". Sport.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
- ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ Karol Linetty tại Soccerway
- ^ Karol Linetty tại National-Football-Teams.com
- ^ "Karol Linetty". 90minut.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Plebiscyt "Piłki Nożnej": Lewandowski piłkarzem roku" (bằng tiếng Ba Lan). ngày 7 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
Liên kết ngoài
- Karol Linetty at 90minut.pl (bằng tiếng Ba Lan)
Bản mẫu:Polish Newcomer of the Year Award
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.