Elohim

Elohim trong ngôn ngữ Hebrew, các ký tự là aleph-lamed-he-yud-mem.
Elohim tạo ra Adam, tranh của William Blake.

Elohim (Hebrew: אֱלֹהִים ĕlōhîm) là một trong những tên gọi của Thiên Chúa trong Kinh Thánh Do Thái; thuật ngữ này cũng được dùng trong Kinh Thánh Do Thái để chỉ các Đức Chúa Trời. Từ này là số nhiều của el hay eloah, có thể hiểu là các Đức Chúa Trời. "Êlôhim" là từ ngữ gây ra tranh luận lớn giữa các nhà thần học Kinh Thánh và các nhà ngôn ngữ học ngay cả cho đến bây giờ. Người ta biết rằng Đức Chúa Trời là một Đấng vì Đức Chúa Trời của Cơ Đốc giáo là Thần Duy Nhất, thế mà Kinh Thánh tiếng Hêbơrơ lại ghi chép rằng Ngài là "Êlôhim"; và biểu hiện là "Chúng Ta", cho nên thậm chí kể cả các học giả – những người đã nghiên cứu Kinh Thánh từ lâu, cũng không hiểu ra được ý nghĩa rõ ràng, và gọi đó là sự mầu nhiệm.[1] Tuy nhiên thực, tế việc thêm vầng 'im' ở đuôi theo tiếng Hebrew là biểu thị cho số nhiều trịnh trọng. Ví như cách xưng hô của Hoàng Gia, Đức Vua và Đức Hoàng Hậu cũng dùng danh từ 'our' dù nói về quyết định cá nhân của mình. Không có nghĩa là có nhiều Đức Chúa Trời.

Ngữ pháp và từ nguyên

Trong Kinh thánh Do Thái, về mặt ngữ pháp thì Elohim là một danh từ số nhiều chỉ các Đức Chúa Trời.[2][3]

"Êlôhim (אֱלֹהִים)" bằng tiếng Hêbơrơ là từ vựng được hình thành từ "Êlôah (אֱלוֹהַּ)" – danh từ số ít chỉ ra Đức Chúa Trời, và thêm "~im" để chỉ ra số nhiều ở cuối câu. "Êlôhim" có nghĩa là "Các Đức Chúa Trời". "Êlôhim" là từ ngữ đã được sử dụng nhiều để chỉ ra Đức Chúa Trời trong Kinh Thánh Cựu Ước được ghi chép bằng tiếng Hêbơrơ.

Xem ghi chép Kinh Thánh thì thấy rằng Đức Chúa Trời – Đấng sáng tạo trời đất và muôn vật; Đức Chúa Trời – Đấng dẫn dắt người dân Ysơraên ra khỏi xứ Êdíptô, và tuyên bố Mười Điều Răn; Đức Chúa Trời – Đấng mà các thánh đồ ở trong giao ước mới, kẻ nhỏ cũng như kẻ lớn thảy đều sẽ biết, đều được biểu thị là "Êlôhim (Các Đức Chúa Trời)". (Sáng Thế Ký 1:1-31, Xuất Êdíptô Ký 20:1, Giêrêmi 31:33-34).

Trong tôn giáo Canaanite

Từ el (số ít) là thuật ngữ chỉ "thần" ở tiếng Aramaic, paleo-hebrew, và các ngôn ngữ Semitic liên quan khác bao gồm Ugaritic. Các vị thần của Canaanite pantheon được gọi là 'ilhm,[4] tương tự elohim trong tiếng Ugaritic.[5] Chẳng hạn, trong Baal cycle tiếng Ugaritic, chúng ta tìm thấy "bảy mươi con trai của Asherah". Mỗi "con trai của thần linh" là một vị thần có nguồn gốc từ một nhân vật cụ thể. (KTU 2 1.4.VI.46).[6]

Cách dùng

Từ Elohim xuất hiện hơn 2500 lần trong Kinh thánh Hebrew, với ý nghĩa chỉ các Đức Chúa Trời.

"Chúng ta" hãy làm nên loài người như hình ta

"Ban đầu Đức Chúa Trời (Êlôhim) dựng nên trời đất."Sáng Thế Ký 1:1

"Đức Chúa Trời (Êlôhim) phán rằng: Phải có sự sáng; thì có sự sáng."Sáng Thế Ký 1:3

Ghi chép về Êlôhim được hiện ra từ Sáng Thế Ký chương 1. Đức Chúa Trời – Đấng sáng tạo trời đất và muôn vật, là Êlôhim, tức là Các Đức Chúa Trời. Và Đấng dựng nên loài người cũng là Đức Chúa Trời Êlôhim. Chúng ta cũng có thể tìm thấy nội dung như thế này trong Kinh Thánh bản dịch khác cũng như trong Kinh Thánh tiếng Anh nữa.

"Đức Chúa Trời phán: Chúng ta hãy tạo nên loài người như hình thể Ta và giống như Ta..."Sáng Thế Ký 1:26 (Bản Dịch Mới)

Then God said, "Let us make man in our image, in our likeness ..."Sáng Thế Ký 1:26 (Bản dịch tiếng Anh)

Như câu trên, nhiều học giả tôn giáo sẽ phân tích rằng điều này nói về ngoại hình. Thực tế, nhiều lần trong Kinh Thánh lẫn Cựu Ước, Đức Chúa Trời đã nhắc rõ ngài chẳng phải con người. Từ 'image' hay 'likeness' ở đây ngoài chỉ ngoại hình cũng có thể chỉ sự tương đồng về bản chất như là tính Thiện-Ác. Và con người được xây dựng để mặc định tìm và kết nối đến đấng chủ thể như trong kinh Quran đã giải thích. Nếu khăng khăng nói rằng ngài là con người thì chỉ có 1 trường hợp: Kinh Thánh đã bị con người chỉnh sửa dẫn đến việc không thống nhất. Đoạn văn sau nói ngược với đoạn văn trước đó.


Numbers 23:19 (Dân Số 23:19):

"God is not a man, that he should lie; neither the son of man, that he should repent..." [7]

Đức Chúa Trời chẳng phải là con người để nói dối, cũng chẳng phải là con của loài người để hối cải...


Hebrew: לֹא אִישׁ אֵל וִיכַזֵּב וּבֶן־אָדָם וְיִתְנֶחָם

Transliteration: Lo ish El viykhazzeb, uven-adam veyitnecham.

Ở đây dùng từ El (dạng số ít của Elohim), nhấn mạnh vào quyền năng tối thượng

Hosea 11:9 (Hô-sê 11:9):

"...for I am God (El), and not man; the Holy One in the midst of thee..."[8]

...vì Ta là Đức Chúa Trời, chớ không phải là con người; Ta là Đấng Thánh ở giữa thế gian này...


Hebrew: כִּי אֵל אָנֹכִי וְלֹא־אִישׁ בְּקִרְבְּךָ קָדוֹשׁ

Transliteration: Ki El anokhi velo-ish, beqirbekha qadosh.

Ki El anokhi: Vì Ta là Thần (El).

Chính vì thế, đã nhiều lần ngài yêu cầu con người không được tạc tượng, làm tranh ảnh chính mình. Hay bất kỳ loài vật động vật nào. Dù ở trên trời hay dưới biển sâu.

Exodus 20:4 (Xuất Hành 20:4):

"Thou shalt not make unto thee any graven image, or any likeness of any thing that is in heaven above, or that is in the earth beneath, or that is in the water under the earth."[9]

Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất.

Exodus 33:20 (Xuất Hành 33:20):

"And he said, Thou canst not see my face: for there shall no man see me, and live."[10]

Ngài lại phán: Ngươi chẳng có thể thấy mặt Ta (Elohim), vì không ai thấy mặt Ta mà còn sống được.

Tham khảo

  1. ^ "elohim".
  2. ^ Glinert Modern Hebrew: An Essential Grammar Routledge p14 section 13 "(b) Agreement "
  3. ^ Gesenius A Grammar of the Hebrew Language
  4. ^ Article "Eloah" by Dennis Pardee in Karel van der Toorn; Bob Becking; Pieter van der Horst, biên tập (1999). Dictionary of Deities and Demons in the Bible (ấn bản thứ 2). tr. 285. ASIN B00RWRAWY8.s.v. "Eloah" "The term expressing the simple notion of 'gods' in these texts is ilm...".
  5. ^ van der Toorn, Karel (1999). "God". Trong van der Toorn, Karel; Becking, Bob; van der Horst, Pieter (biên tập). Dictionary of Deities and Demons in the Bible (2nd ed.). Brill. tr. 360. ISBN 90-04-11119-0.
  6. ^ John Day Yahweh and the gods and goddesses of Canaan, p.23
  7. ^ "Numbers 23:19 Interlinear: God is not a man -- and lieth, And a son of man -- and repenteth! Hath He said -- and doth He not do it? And spoken -- and doth He not confirm it?". biblehub.com.
  8. ^ "Hosea 11:9 Interlinear: I do not the fierceness of My anger, I turn not back to destroy Ephraim, For God I am, and not a man. In thy midst the Holy One, and I enter not in enmity,". biblehub.com.
  9. ^ "Exodus 20:4 Interlinear: Thou dost not make to thyself a graven image, or any likeness which is in the heavens above, or which is in the earth beneath, or which is in the waters under the earth". biblehub.com.
  10. ^ "Exodus 33:20 Interlinear: He saith also, 'Thou art unable to see My face, for man doth not see Me, and live;'". biblehub.com.

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.