Callum Wilson
|
Wilson trong màu áo Newcastle United vào năm 2023 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Callum Eddie Graham Wilson[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 2, 1992 [2] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Coventry, Anh | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 5 ft 11 in (1,80 m)[3] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | West Ham United | ||||||||||||||||
| Số áo | 9 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Coventry City | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009–2014 | Coventry City | 49 | (22) | ||||||||||||||
| 2011 | → Kettering Town (mượn) | 17 | (1) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | → Tamworth (mượn) | 3 | (1) | ||||||||||||||
| 2014–2020 | AFC Bournemouth | 171 | (61) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Newcastle United | 113 | (47) | ||||||||||||||
| 2025– | West Ham United | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014 | U21 Anh | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2018–2023 | Anh | 9 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13:40, 25 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 9 năm 2023 | |||||||||||||||||
Callum Eddie Graham Wilson (sinh ngày 27 tháng 2 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ West Ham United tại Premier League.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | FA Cup | EFL Cup | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Coventry City | 2009–10[4] | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2010–11[5] | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2011–12[6] | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||||
| 2012–13[7] | League One | 11 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1[a] | 0 | 12 | 1 | ||
| 2013–14[8] | 37 | 21 | 2 | 1 | 1 | 0 | — | 1[a] | 0 | 41 | 22 | |||
| Tổng cộng | 49 | 22 | 2 | 1 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | 55 | 23 | |||
| Kettering Town (mượn) | 2010–11[9] | Conference Premier | 17 | 1 | — | — | — | — | 17 | 1 | ||||
| Tamworth (mượn) | 2011–12[10] | 3 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 3 | 1 | ||||
| AFC Bournemouth | 2014–15[11] | Championship | 45 | 20 | 1 | 1 | 4 | 2 | — | — | 50 | 23 | ||
| 2015–16[12] | Premier League | 13 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 13 | 5 | |||
| 2016–17[13] | 20 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 21 | 6 | ||||
| 2017–18[14] | 28 | 8 | 1 | 0 | 2 | 1 | — | — | 31 | 9 | ||||
| 2018–19[15] | 30 | 14 | 0 | 0 | 3 | 1 | — | — | 33 | 15 | ||||
| 2019–20[16] | 35 | 8 | 2 | 1 | 2 | 0 | — | — | 39 | 9 | ||||
| Tổng cộng | 171 | 61 | 5 | 2 | 11 | 4 | — | — | 187 | 67 | ||||
| Newcastle United | 2020–21[17] | Premier League | 26 | 12 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 28 | 12 | ||
| 2021–22[18] | 18 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 18 | 8 | ||||
| 2022–23[19] | 31 | 18 | 0 | 0 | 5 | 0 | — | — | 36 | 18 | ||||
| 2023–24[20] | 20 | 9 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4[b] | 0 | — | 26 | 10 | |||
| 2024–25[21] | 18 | 0 | 2 | 1 | 2 | 0 | — | — | 22 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 113 | 47 | 2 | 1 | 11 | 1 | 4 | 0 | — | 130 | 49 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 353 | 132 | 9 | 4 | 24 | 5 | 4 | 0 | 2 | 0 | 392 | 141 | ||
- ^ a b Ra sân tại Football League Trophy
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2023[22]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2018 | 1 | 1 |
| 2019 | 3 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 9 | 2 | |
- Tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2023
- Bàn thắng và kết quả của Anh được để trước[22]
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Wembley, London, Anh | 1 | 3–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 2 | 16 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động quốc gia, Ta' Qali, Malta | 7 | 4–0 | 4–0 | Vòng loại UEFA Euro 2024 |
Danh hiệu
Bournemouth
Newcastle United
Anh
- UEFA Nations League hạng ba: 2018–19[26]
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA: EFL League One 2013–14[27]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Football League Championship: Tháng 10 năm 2014[28]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Coventry City: 2013–14[29]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Newcastle United: 2020–21[30]
Tham khảo
- ^ "Updated squads for 2017/18 Premier League confirmed". Premier League. ngày 2 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
- ^ Hugman, Barry J., biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 440. ISBN 978-1-84596-601-0.
- ^ "Callum Wilson". AFC Bournemouth. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2009/2010". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ Williams, Mike; Williams, Tony, biên tập (2011). Non-League Club Directory 2012. Tony Williams Publications. tr. 100–101. ISBN 978-1-869833-70-1.
- ^ Williams, Mike; Williams, Tony, biên tập (2012). Non-League Club Directory 2013. Tony Williams Publications. tr. 144–145. ISBN 978-1-869833-77-0.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Trận thi đấu của Callum Wilson trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
- ^ a b "Callum Wilson". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ Anderson, John, biên tập (2015). Sky Sports Football Yearbook 2015–2016. London: Headline Publishing Group. tr. 68–69. ISBN 978-1-4722-2416-3.
- ^ "Liverpool 1–2 Newcastle United: Line-ups". BBC Sport. ngày 16 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ^ McNulty, Phil (ngày 26 tháng 2 năm 2023). "Manchester United 2–0 Newcastle United". BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023.
- ^ McNulty, Phil (ngày 9 tháng 6 năm 2019). "Switzerland 0–0 England". BBC Sport. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Luis Suarez: Liverpool striker wins PFA Player of the Year award". BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Bournemouth's Howe and Wilson secure October awards". Sky Sports. ngày 7 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
- ^ Connoll, Nick (ngày 4 tháng 5 năm 2014). "Callum Wilson wins the Coventry City 2013/14 Player of the Season award!". Coventry City F.C. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2021.
- ^ Mitchinson, Rory (ngày 19 tháng 5 năm 2021). "Callum Wilson wins Newcastle United Player of the Season award for 2020/21". Newcastle United F.C. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2021.
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Callum Wilson.
- Callum Wilson trên trang web của câu lạc bộ bóng đá Newcastle United.
Lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2021 tại Wayback Machine
- Callum Wilson trên trang web của Hiệp hội Bóng đá Anh.
- Callum Wilson – Thành tích thi đấu tại UEFA
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.