Armando Cooper

Armando Cooper
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Armando Enrique Cooper Whitaker[1]
Ngày sinh 26 tháng 11, 1987 (38 tuổi)[1]
Nơi sinh Colón, Panamá
Chiều cao 1,73 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
San Miguelito
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2005 Árabe Unido
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2011 Árabe Unido 141 (26)
2011–2015 Godoy Cruz 26 (3)
2013–2014Oțelul Galați (mượn) 21 (3)
2015 FC St. Pauli 7 (0)
2015–2016 Árabe Unido 18 (3)
2016Toronto FC (mượn) 12 (1)
2017 Toronto FC 23 (0)
2018 Universidad de Chile 3 (0)
2018 Dinamo București 11 (0)
2019 Maccabi Petah Tikva 14 (5)
2019–2020 Árabe Unido 11 (1)
2020 Hapoel Tel Aviv 6 (0)
2020–2021 Maccabi Petah Tikva 17 (3)
2021–2024 Árabe Unido 50 (2)
2025– San Miguelito 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2006–2007 Panamá 14 (3)
2008 Panama U23 5 (1)
2006–2022 Panamá 122 (9)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 7 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 1 năm 2022

Armando Enrique Cooper Whitaker (sinh ngày 26 tháng 11 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Panamá thi đấu ở vị trí tiền vệ cho San Miguelito.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Cooper bắt đầu sự nghiệp trong hệ thống trẻ của Árabe Unido tại Panamá. Năm 2006, anh ra mắt đội chuyên nghiệp và sau đó giúp đội giành nhiều danh hiệu quốc nội tại Liga Panameña de Fútbol.

Tháng 7 năm 2011, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Argentina Godoy Cruz. Trong mùa giải 2013–14, anh được cho câu lạc bộ Romania Otelul Galati mượn.

Tháng 2 năm 2015, Cooper gia nhập đội bóng 2. Bundesliga FC St. Pauli,[2] nhưng trở lại Árabe Unido vào tháng 9 năm 2015 sau khi chỉ thi đấu vỏn vẹn 125 phút cho câu lạc bộ Đức.[3]

Cooper được cho đội bóng Major League Soccer Toronto FC mượn vào ngày 18 tháng 8 năm 2016.[4] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Toronto FC vào ngày 30 tháng 11, khi Toronto FC đánh bại Montreal Impact với tổng tỉ số 7–5 để tiến vào chung kết MLS Cup 2016.[5]

Sau MLS Cup Playoffs, Cooper ký hợp đồng chính thức với Toronto FC.

Ngày 14 tháng 12 năm 2017, Toronto từ chối kích hoạt tùy chọn hợp đồng của Cooper, và sau đó anh rời câu lạc bộ.[6]

Sự nghiệp quốc tế

Cooper là thành viên của đội hình U-20 Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007 tổ chức tại Canada.[7]

Anh ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 7 tháng 10 năm 2006 trong trận gặp El Salvador. Ngày 16 tháng 1 năm 2011, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Panamá trong chiến thắng 2–0 trước Nicaragua tại một trận Copa Centroamericana diễn ra trên Sân vận động Rommel FernándezThành phố Panamá.[8]

Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ 35 cầu thủ Panamá tham dự World Cup 2018 tại Nga.[9] Cooper thi đấu trong hai trận đầu tiên của Panamá trước AnhBỉ, nhưng sau khi nhận thẻ vàng ở cả hai trận, anh bị treo giò ở trận cuối gặp Tunisia.

Phong cách thi đấu

Cooper được biết đến nhờ nguồn năng lượng trên sân, cũng như sự sáng tạo và kỹ năng rê bóng. Là một tiền vệ đa năng, anh có thể thi đấu ở nhiều vị trí khác nhau ở tuyến giữa, dù thường ưa thích vai trò thiên về tấn công hơn.[10]

Thống kê sự nghiệp

Tính đến 17 tháng 1 năm 2022[11]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Panamá 2006 1 0
2007 0 0
2008 0 0
2009 0 0
2010 7 0
2011 20 3
2012 9 0
2013 5 0
2014 8 0
2015 15 1
2016 12 1
2017 19 2
2018 8 0
2019 8 1
2020 2 0
2021 7 1
2022 1 0
Tổng cộng 122 9
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Panamá trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Cooper.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Armando Cooper[12]
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 16 tháng 1 năm 2011 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Nicaragua 1–0 2–0 Copa Centroamericana
2011|-
2 18 tháng 1 năm 2011 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  El Salvador 2–0 2–0 2011 Copa Centroamericana
3 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Ramón Tahuichi Aguilera, Santa Cruz de la Sierra, Bolivia  Bolivia 3–1 3–1 Giao hữu
4 13 tháng 11 năm 2015 Independence Park, Kingston, Jamaica  Jamaica 1–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
5 8 tháng 1 năm 2016 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Cuba 1–0 4–0 Cúp bóng đá Nam Mỹ qualification
6 22 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Costa Rica 1–0 1–0 Copa Centroamericana
2017|-
7 14 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales  Wales 1–1 1–1 Giao hữu
8 18 tháng 6 năm 2019 Allianz Field, Saint Paul, Hoa Kỳ  Trinidad và Tobago 1–0 2–0 Cúp Vàng CONCACAF 2019
9 5 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Quốc gia, Thành phố Panamá, Panamá  Anguilla 1–0 13–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022

Danh hiệu

Toronto FC

Panama

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b c "FIFA World Cup Russia 2018 List of Players" (PDF). FIFA. tr. 20. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ Harms, Carsten; Jacobs, Henrik (ngày 2 tháng 2 năm 2015). "Cooper hat in Rumänien eine richtig gute Saison gespielt". abendblatt.de (bằng tiếng Đức). Hamburger Abendblatt. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015.
  3. ^ Armando Cooper jugará en el Árabe Unido - LPF (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  4. ^ "Toronto FC Acquire Armando Cooper on Loan". ngày 18 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ "Toronto FC 5, Montreal Impact 2 - 2016 MLS Cup Playoffs Recap". MLSsoccer.com MatchCenter.
  6. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2016
  7. ^ Armando Cooper – Thành tích thi đấu FIFA
  8. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2011
  9. ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 2018 23-man lists". goal.com. Goal. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.
  10. ^ "Who TFC Were: Underappreciated Armando Cooper struggling to find a home". Walking the Red. ngày 30 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ "Armando Cooper". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018.
  12. ^ "Armando Cooper - International Appearances". RSSSF.
  13. ^ Laura Armstrong (ngày 30 tháng 11 năm 2016). "Toronto FC bound for MLS Cup 2016". The Star. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2016.
  14. ^ "Toronto FC 1, Columbus Crew SC 0". mlssocer.com. ngày 29 tháng 11 năm 2017.
  15. ^ "Kings of the League: Toronto FC win first Supporters' Shield". mlssoccer.com. ngày 30 tháng 9 năm 2017.
  16. ^ Arun Srinivasan (ngày 26 tháng 5 năm 2017). "Toronto FC routs Columbus to capture Trillium Cup". The Score. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2017.
  17. ^ "USA 1, Panamá 1 (2-3 on penalties) | CONCACAF Gold Cup Match Recap | MLSSoccer.com". mlssoccer (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài

  1. ^ "Fadi Zidan Signed in Maccabi Petah Tikva for One Season". One. ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  2. ^ "Officially: Elisha Levy Signed for One Year with Maccabi Petah Tikva". One. ngày 23 tháng 5 năm 2018.

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.