Senad Lulić
|
Lulić với Lazio năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 18 tháng 1, 1986 | ||
| Nơi sinh | Mostar, CHXHCN Bosna và Hercegovina, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,83 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1998–2003 | Chur 97 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003–2006 | Chur 97 | 39 | (2) |
| 2006–2008 | Bellinzona | 63 | (13) |
| 2008–2010 | Grasshoppers | 41 | (6) |
| 2010–2011 | Young Boys | 31 | (6) |
| 2011–2021 | Lazio | 282 | (28) |
| Tổng cộng | 456 | (55) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2017 | Bosna và Hercegovina | 57 | (4) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Senad Lulić (phát âm [sěnad lǔlitɕ]; sinh ngày 18 tháng 1 năm 1986) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna từng thi đấu ở vị trí tiền vệ.
Lulić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Chur 97, trước khi gia nhập Bellinzona vào năm 2006. Hai năm sau, ông chuyển sang Grasshoppers. Năm 2010, ông chuyển tới Young Boys. Năm tiếp theo, ông gia nhập Lazio.
Lulić có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2008 và có hơn 50 lần khoác áo đội tuyển cho đến năm 2017. Ông đại diện cho đội tuyển tại giải đấu lớn đầu tiên của quốc gia này, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Do Chiến tranh Bosna bùng nổ, gia đình Lulić rời quê hương Bosna và Hercegovina và chuyển tới Thụy Sĩ, nơi ông bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ địa phương Chur 97, gia nhập hệ thống trẻ của đội vào năm 1998. Ông có trận ra mắt chuyên nghiệp vào năm 2003, khi 17 tuổi.[1]
Mùa hè năm 2006, Lulić chuyển tới Bellinzona.[2]
Tháng 5 năm 2008, ông ký hợp đồng với Grasshopper.[3]
Tháng 5 năm 2010, ông chuyển tới Young Boys.[4]
Lazio
Tháng 6 năm 2011, Lulić chuyển tới câu lạc bộ Ý Lazio với mức phí không được tiết lộ.[5] Ông có trận ra mắt chính thức cho đội tại UEFA Europa League trước Rabotnički vào ngày 18 tháng 8.[6] Ba tuần sau, ông có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Milan.[7] Ngày 23 tháng 10, ông ghi bàn thắng đầu tiên cho Lazio trong chiến thắng trước Bologna.[8] Ông giành danh hiệu đầu tiên cùng câu lạc bộ vào ngày 26 tháng 5 năm 2013, khi đánh bại đối thủ cùng thành phố Roma trong trận chung kết Coppa Italia. Lulić ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu ở phút 71.[9]
Ông thi đấu trận thứ 100 cho đội trong trận gặp Legia Warsaw vào ngày 28 tháng 11.[10]
Tháng 1 năm 2016, ông ký hợp đồng mới có thời hạn bốn năm với Lazio.[11]
Ông có lần ra sân thứ 200 cho đội vào ngày 16 tháng 10.[12]
Tháng 7 năm 2017, Lulić được bổ nhiệm làm đội trưởng câu lạc bộ.[13] Ông giành danh hiệu đầu tiên trên cương vị đội trưởng vào ngày 13 tháng 8, khi đánh bại Juventus ở Siêu cúp bóng đá Ý.[14]
Lulić lọt vào nhóm 10 cầu thủ ra sân nhiều nhất cho Lazio vào ngày 29 tháng 11 năm 2018, khi ông thi đấu trận thứ 294 cho câu lạc bộ trước Apollon Limassol.[15]
Ông thi đấu trận thứ 300 cho đội và ghi được một bàn thắng vào ngày 26 tháng 12.[16]
Ngày 7 tháng 12 năm 2019, ông thi đấu trận thứ 343 cho Lazio và vượt qua Aldo Puccinelli để trở thành cầu thủ có số lần ra sân nhiều thứ năm trong lịch sử câu lạc bộ.[17]
Lulić có trận ra mắt UEFA Champions League trước Bayern Munich vào ngày 23 tháng 2.[18]
Ông tuyên bố giải nghệ vào ngày 1 tháng 6 năm 2022.[19]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2008, Lulić nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina cho một trận đấu giao hữu gặp Azerbaijan,[20] và có trận ra mắt trong trận đấu này vào ngày 1 tháng 6.[21]
Ngày 7 tháng 6 năm 2013, trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Latvia, Lulić ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia.[22]
Tháng 6 năm 2014, Lulić có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, giải đấu lớn đầu tiên của quốc gia này.[23] Ông có trận ra mắt giải đấu trong trận mở màn vòng bảng gặp Argentina vào ngày 15 tháng 6.[24]
Với sáu pha kiến tạo, Lulić là cầu thủ kiến tạo nhiều nhất tại vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016, cùng với Arkadiusz Milik và Vladimír Weiss.[25]
Ông giã từ sự nghiệp đội tuyển quốc gia vào ngày 29 tháng 12 năm 2017.[26]
Phong cách thi đấu
Trong sự nghiệp, Lulić từng được sử dụng ở vị trí tiền vệ cánh trái và hậu vệ cánh trái. Ông được biết đến nhờ nền tảng thể lực và tốc độ tốt.[27]
Đời tư
Lulić kết hôn với bạn gái lâu năm Sandra vào tháng 5 năm 2005. Hai người có ba con, gồm một con gái tên Lea và hai con trai tên Lian và Luca.[28]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Bellinzona | 2006–07 | Swiss Challenge League | play-off 30 | 3 | 2 | 0 | – | 2[b] | 0 | 34 | 3 | |
| 2007–08 | Swiss Challenge League | 33 | 10 | 5 | 1 | – | 2[b] | 2 | 40 | 13 | ||
| Tổng cộng | 63 | 13 | 7 | 1 | – | 4 | 2 | 74 | 16 | |||
| Grasshoppers | 2008–09 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ | 26 | 3 | 4 | 2 | 6[c] | 2 | – | 36 | 7 | |
| 2009–10 | Swiss Super League | 15 | 3 | 2 | 0 | – | – | 17 | 3 | |||
| Tổng cộng | 41 | 6 | 6 | 2 | 6 | 2 | – | 53 | 10 | |||
| Young Boys | 2010–11 | Swiss Super League | 31 | 6 | 2 | 0 | 11[d] | 3 | – | 44 | 9 | |
| Lazio | 2011–12 | Serie A | 27 | 4 | 2 | 0 | 9[e] | 0 | – | 38 | 4 | |
| 2012–13 | Serie A | 33 | 1 | 5 | 1 | 12[e] | 1 | – | 50 | 3 | ||
| 2013–14 | Serie A | 30 | 7 | 1 | 0 | 5[e] | 0 | 1[f] | 0 | 37 | 7 | |
| 2014–15 | Serie A | 25 | 3 | 4 | 1 | – | – | 29 | 4 | |||
| 2015–16 | Serie A | 30 | 3 | 1 | 0 | 8[g] | 0 | – | 39 | 3 | ||
| 2016–17 | Serie A | 31 | 3 | 4 | 0 | – | – | 35 | 3 | |||
| 2017–18 | Serie A | 35 | 3 | 4 | 1 | 10[e] | 1 | 1[f] | 0 | 50 | 5 | |
| 2018–19 | Serie A | 35 | 4 | 4 | 0 | 7[e] | 0 | – | 46 | 4 | ||
| 2019–20 | Serie A | 20 | 0 | 1 | 0 | 5[e] | 0 | 1[f] | 1 | 27 | 1 | |
| 2020–21 | Serie A | 16 | 0 | 2 | 0 | 2[h] | 0 | – | 20 | 0 | ||
| Tổng cộng | 282 | 28 | 28 | 3 | 58 | 2 | 3 | 1 | 371 | 34 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 417 | 53 | 43 | 6 | 75 | 7 | 7 | 3 | 542 | 69 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, Coppa Italia
- ^ a b Lần ra sân ở Swiss Super League relegation
- ^ Hai lần ra sân ở Cúp UEFA, bốn lần ra sân và hai bàn thắng ở UEFA Intertoto Cup
- ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, bảy lần ra sân và hai bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ a b c d e f Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b c Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Ý
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | 2008 | 1 | 0 |
| 2009 | 0 | 0 | |
| 2010 | 4 | 0 | |
| 2011 | 11 | 0 | |
| 2012 | 7 | 0 | |
| 2013 | 8 | 1 | |
| 2014 | 8 | 0 | |
| 2015 | 8 | 1 | |
| 2016 | 5 | 0 | |
| 2017 | 5 | 2 | |
| Tổng cộng | 57 | 4 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bosnia and Herzegovina trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Lulić.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7 tháng 6 năm 2013 | Sân vận động Skonto, Riga, Latvia | 26 | 1–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 2 | 6 tháng 9 năm 2015 | Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina | 43 | 3–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 | |
| 3 | 28 tháng 3 năm 2017 | Elbasan Arena, Elbasan, Albania | 53 | 2–0 | 2–1 | Giao hữu | |
| 4 | 3 tháng 9 năm 2017 | Sân vận động Algarve, Faro/Loulé, Bồ Đào Nha | 56 | 3–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 |
Danh hiệu
Lazio[29]
Tham khảo
- ^ "Tihi borac Senad Lulić: Fudbaler kojeg nismo dovoljno cijenili?". scsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 29 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Ex-YB-Star Lulic: In Rom heissen die Babys jetzt so wie ich". Aargauer Zeitung (bằng tiếng German). ngày 8 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Lulic zu den Grasshoppers". tagblatt.ch (bằng tiếng German). ngày 28 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2008.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "YB verpflichtet Lulic und liebäugelt mit Costanzo". bernerzeitung.ch (bằng tiếng German). ngày 18 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Senad Lulić potpisao za Lazio". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2011.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Lazio ubjedljiv, Lulić ušao s klupe". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). 18 tháng 8. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Luliću 10 minuta u remiju Lazia". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 9 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Lulić pogodio, Lazio na bod iza lidera". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 23 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Nebesko-plavi vladaju Rimom: Lulić Laziju donio trofej Kupa". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 26 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Lazio slavio u Varšavi, Luliću devet minuta". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 28 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Poklon za 30. rođendan: Lazio produžio ugovor sa Lulićem do 2020. godine". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 18 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Immobile nezaustavljiv, Lulić odigrao 200. utakmicu za Lazio". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 16 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Velika čast: Senad Lulić je novi kapiten Lazija". avaz.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 19 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2017
- ^ "Senad Lulić: Da sam nastavio igrati za reprezentaciju možda ne bih bio na ovom nivou u klubu". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Senad Lulić pogodio u jubilarnom 300. nastupu za Lazio". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Senad Lulić odigrao jubilarni 350. susret za Lazio". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 2 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Oslabljeni Bayern deklasirao Lazio u Rimu, Lulić ušao u 30. minuti". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 23 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Lulić nakon godinu dana šutnje otvorio dušu i progovorio o ružnom rastanku s Laziom". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Pirić za Azerbejdžan pozvao 22 igrača". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). 17 tháng 5. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "BiH savladala Azerbejdžan u prijateljskoj utakmici". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2008.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Petarda u Rigi: Zmajevi sve bliže Brazilu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sušić objavio konačan spisak za Brazil". aljazeera.net (bằng tiếng Bosnian). ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Argentina prejaka, ali poslana je lijepa slika u svijet". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 16 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Senad Lulić najbolji asistent kvalifikacija". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 15 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Senad Lulić se oprostio od reprezentacije BiH". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Lulićev oproštaj od reprezentacije BiH oslikava njegovu karijeru, kao i karakter". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). 2 tháng 1. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Senad Lulić objavio lijepu vijest: Postao sam otac treći put". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 21 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b "S. Lulić". Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
- ^ a b "Senad Lulić". eu-football.info. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Senad Lulić tại National-Football-Teams.com
-
- Senad Lulić – Thành tích thi đấu tại UEFA
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.