Sarcotheca

Sarcotheca
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Oxalidales
Họ (familia)Oxalidaceae
Chi (genus)Sarcotheca
Blume, 1851
Loài điển hình
Sarcotheca macrophylla
Các loài
13. Xem bài.
Danh pháp đồng nghĩa
  • Connaropsis Planch. ex Hook.f., 1860
  • Roucheria Miq., 1859

Sarcotheca là một chi chứa 13 loài cây bụi, cây gỗ thuộc họ Oxalidaceae. Các loài này có ở Malaysia, IndonesiaBrunei.[1]

Mô tả

Cây bụi hay cây gỗ. Lá không có lá kèm, gồm 1-3 lá mọc thành cụm. Hoa hai vòi nhụy dị hình. Các lá đài không đều, hợp sinh ngắn ở gốc, bên trong có lông cứng áp ép, bền (ngoại trừ ở S. diversifolia). Các cánh hoa vặn xoắn, đôi khi đẳng lập, bên trong có các nhú nhỏ ở nửa trên. Chùy hoa ở nách lá hay giả đầu cành, với một vài chùy mọc cùng nhau. Lá noãn 2 trên mỗi ngăn. Quả mọng thịt, chuyển thành màu đỏ khi khô, với các rãnh trên vách ngăn khác biệt nhiều hay ít đôi khi nhạt màu hơn và các nhú nhỏ bên trong. Hạt không có áo hạt.[2]

Các loài trong chi này có quan hệ họ hàng rất gần và phần lớn chỉ sinh sống trong một phạm vi nhỏ; trong một vài trường hợp các liên minh loài gần nhau chiếm các khu vực thay thế loài. Với khái niệm loài rộng hơn thì một số loài có thể coi là phân loài, đáng chú ý là bộ ba S. monophylla từ Malaysia bán đảo, S. glauca ở Borneo và S. celebica ở Celebes.[2]

Các loài trong chi này thường bị nhầm lẫn với các loài thuộc chi Rourea trong họ Connaraceae, nhưng khác với Sarcotheca ở chỗ chúng có các lá noãn rời, 2 lá noãn phụ thêm, hạt có áo hạt và quả khô, không nứt, 1 ngăn và chứa 1 hạt.[2]

Các loài

Plants of the World Online liệt kê 13 loài:[1]

Sử dụng

Quả chua nhưng được sử dụng trong các món ăn như cà ri, canh rau (sayur), kẹo hoa quả (manisan) và được coi là phương thuốc chữa ho. Gỗ nhẹ, kích thước nhỏ, không bền cũng như không đủ cứng nên đôi khi được sử dụng làm gỗ mái lợp.[2]

Lưu ý

  • Sarcotheca Turcz., 1858 là đồng nghĩa của Schinus L., 1753 thuộc họ Anacardiaceae. Cụ thể, Sarcotheca bahienis Turcz., 1858 = Schinus terebinthifolius Raddi, 1820.
  • Sarcotheca Kuntze, 1891 là lỗi (sphalmate) để chỉ loài thuộc họ Acanthaceae. Cụ thể, Sarcotheca scabra Kuntze, 1891 = Ecbolium chapadanum Kuntze, 1891 = Aphelandra scabra (Vahl) Sm., 1818.

Hình ảnh

Tham khảo

  1. ^ a b Sarcotheca trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 18-5-2020.
  2. ^ a b c d Sarcotheca trong Flora Malesiana. Tra cứu ngày 18-5-2020.

Liên kết ngoài


Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.