Safrol

Danh pháp IUPAC5-(2-propenyl)-1,3-benzodioxol
Tên khácshikimol
5-allylbenzo[d][1,3]dioxol
Nhận dạng
Số CAS[94-59-7] [94-59-7]
Thuộc tính
Công thức phân tửC10H10O2
Khối lượng mol162,188 g/mol
Bề ngoàiTinh thể, trắng
hay không màu
Khối lượng riêng1,096 g/cm³, rắn
Điểm nóng chảy11 °C (274 K)
Điểm sôi232-234 °C (505-507 K)
Độ hòa tan trong nướcKhông hòa tan
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thển εr, v.v.
Nhiệt hóa học
Enthalpy
hình thành
ΔfHo298
Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhCháy
NFPA 704

0
 
0
 
Điểm bắt lửa97°C (370 K)
Các hợp chất liên quan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Safrol hay safrole là một chất lỏng dạng dầu không màu hay có màu vàng nhạt. Thông thường nó được chiết ra từ vỏ rễ hay quả các loại de vàng, re hương trong dạng tinh dầu xá xị, hoặc được tổng hợp từ các hợp chất methylenedioxy liên quan khác. Nó là thành phần cơ bản của tinh dầu long não đỏ, và được tìm thấy với một lượng nhỏ trong nhiều loại cây. Nó có hương vị đặc trưng.

Safrol đã từng dược sử dụng rộng rãi như là một loại phụ gia thực phẩm trong root beer, trà xá xị và nhiều mặt hàng thông thường khác. Tuy nhiên, FDA Hoa Kỳ đã cấm sử dụng safrol sau khi một số nghiên cứu của IARC cho thấy nó là một chất thuộc nhóm có thể gây ung thư 2B. Ngày nay, safrol cũng bị Hiệp hội Chất thơm quốc tế (IFRA) cấm sử dụng trong xà phòngnước hoa.

Nó cũng là tiền chất để tổng hợp chất hiệp trợ cho thuốc trừ sâu là piperonyl butôxít. Gần đây hơn thì safrol cũng được sử dụng như là tiền chất chính để sản xuất lậu các chất ma túy như MDMA (Ecstasy) và MDEA (Eve). Quy trình tổng hợp tiêu chuẩn để sản xuất MDMA từ safrol là thông qua quá trình đồng phân hóa với sự có mặt của base mạnh để tạo ra isosafrol. Chất này sau đó được oxy hóa thành 3,4-mêtylenedioxy phênyl-2-propanon. Cuối cùng thì nó tham gia phản ứng amin hóa-khử hoặc là với mêtylamin để tạo ra MDMA hoặc là với êtylamin để tạo ra MDEA.

Gần như không thể có được một lượng lớn safrol và/hoặc tinh dầu xá xị mà không có sự cho phép của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do safrol hiện tại bị nhiều quốc gia liệt kê như là các hóa chất nhóm I (các loại hóa chất dùng để sản xuất các hóa chất chịu sự kiểm soát hay các hóa chất bị cấm). Ngoài ra, safrol còn được liệt kê như là một loại tiền chất trong bảng I của Công ước Liên hợp quốc về phòng chống vận chuyển trái phép các thuốc gây nghiện và các chất hướng thần.[1]

Tham khảo

  1. ^ "International Narcotics Control Board" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2006. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.